200+ Trắc nghiệm Chứng khoán phái sinh (có đáp án)
Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Chứng khoán phái sinh có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Chứng khoán phái sinh đạt kết quả cao.
200+ Trắc nghiệm Chứng khoán phái sinh (có đáp án)
Câu 1: Việc thực hiện một quyền chọn bán kiểu Mỹ vào thời điểm trước ngày giao dịch không hưởng cổ tức có thể đem lại lợi ích về mặt tài chính so với việc giữ nguyên vị thế đó cho đến hết thời kỳ giao dịch không hưởng cổ tức có giá trị khá lớn.
A. Chưa thể kết luận được điều gì từ những thông tin đã cho
B. Nhận định trên đúng nếu giá trị chiết khấu của khoản cổ tức lớn hơn giá trị chiết khấu của giá thực thực hiện
C. Nhận định trên luôn đúng
D. Nhận định trên luôn sai
Câu 2: Một nhà đầu tư mua hợp đồng tương lai chỉ số Nikkei 225 tại mức giá 16700. Hệ số nhân hợp đồng là 100 yên, mức ký quỹ ban đầu là 10% của giá trị hợp đồng tương lai. Nếu giá hợp đồng tương lai chỉ số Nikkei 225 giảm 2%, mức lãi/lỗ trên khoản đầu tư ban đầu sẽ là:
A. Lãi 10%
B. Lãi 2%
C. Lỗ 10%
D. Lỗ - 20%
Câu 3: Xem xét một hợp đồng tương lai vàng đáo hạn sau 6 tháng nữa và đang được giao dịch ở mức giá 1340 USD/ounce. Giá vàng giao ngay hiện tại là 1300 USD/ounce. Từ đây, ta có thể suy ra được:
A. Giá trị đồng tiền theo thời gian nhỏ hơn 6%/năm, do có chi phí lưu kho vàng
B. Giá trị đồng tiền theo thời gian là 6,15%/năm
C. Giá trị đồng tiền theo thời gian là 6%/năm, nếu không có chi phí lưu kho vàng
D. Không đáp án nào ở trên đúng
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng về hợp đồng tương lai và thị trường hợp đồng tương lai?
A. Giá trị khoản lợi nhuận của bên nắm giữ vị thế mua phải đúng bằng giá trị khoản lỗ của bên giữ vị thế bán.
B. Bên giữ vị thế bán hợp đồng tương lai có thể thực hiện hóa lợi nhuận bằng cách giao tài sản cơ sở sớm trước ngày đáo hạn hợp đồng.
C. Bên giữ vị thế mua hợp đồng tương lai chỉ thực hiện hợp đồng nếu điều đó đem lại lợi nhuận.
D. Phần lớn lợi nhuận tạo ra trên thị trường hợp đồng tương lai thuộc về trung tâm thanh toán bù trừ.
Câu 5: Một cổ phiếu có xác suất tăng giá thêm 12%/năm hoặc giảm đi 8%/năm là tương đương nhau. Hãy tính hệ số (xác suất trung lập rủi ro) nếu lãi suất phi rủi ro đơn là 4%/năm (áp dụng mô hình nhị thức).
A. 0,5878
B. 0,7863
C. 0,6000
D. 0,6478
Câu 6: Chức năng của trung tâm bù trừ thanh toán trên thị trường hợp đồng tương lai là:
A. Hỗ trợ cho quá trình hình thành giá
B. Đóng vai trò là người mua đối với mọi người bán và người bán đối với mọi người mua
C. Nhận các khoản ký quỹ
D. Thực hiện thanh toán hàng ngày trên tài khoản của các thành viên bù trừ
Câu 7: Một quyền chọn mua kiểu châu Âu có thể được thực hiện trước khi đáo hạn nếu cổ tức của cổ phiếu đó có giá trị lớn.
A. Nhận định trên luôn đúng
B. Nhận định trên đúng nếu giá trị chiết khấu của khoản cổ tức lớn hơn giá trị chiết khấu của giá thực hiện
C. Chưa thể kết luận được điều gì từ những thông tin đã cho
D. Nhận định trên luôn sai
Câu 8: Xem xét một hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu. Giả định các yếu tố khách giữ nguyên không đổi, nếu bạn nâng lợi suất cổ tức ước tính lên mức cao hơn, điều này ảnh hưởng như thế nào đến việc định giá hợp đồng tương lai?
A. Còn tùy thuộc vào mức chỉ số thị trường
B. Giá trị xác định được sẽ cao hơn
C. Giá trị xác định được sẽ thấp hơn
D. Giá trị xác định được không thay đổi
Câu 9: Trong số những yếu tố liệt kê sau đây, yếu tố nào khiến cho giá thực tế niêm yết tại sở giao dịch đôi khi không bằng giá lý thuyết của chúng?
(I). Chi phí giao dịch
(II). Thị trường không có tính thanh khoản
(III). Hạn chế đối với hành vi bán khống
(IV). Lãi suất vay thực tế
A. Chỉ (I) và (II)
B. Chỉ (I), (II) và (IV)
C. Chỉ (I) và (III)
D. Cả (I), (II), (III) và (IV)
Câu 10: Giá cổ phiếu B hiện là 50.000 đồng. Trong 6 tháng tới, giá cổ phiếu hoặc giảm xuống còn 45.000 đồng hoặc tăng lên đến 57.000 đồng. Xác định giá hợp lý của quyền chọn bán cổ phiếu B với giá thực hiện 50.000 đồng, biết lãi suất đơn phi rủi ro kỳ hạn 6 tháng là 2% (sử dụng phương pháp định giá trung lập rủi ro).
A. 2.450 đồng
B. 3.430 đồng
C. 1.000 đồng
D. 6.863 đồng
Câu 11: Vào ngày đáo hạn, nếu quyền chọn chỉ số cổ phiếu ở trạng thái lãi và được thực hiện, yếu tố nào sau đây sẽ được chuyển giao
A. Các cổ phiếu cấu thành chỉ số và giá trị các khoản cổ tức kèm theo
B. Cổ phiếu và tiền
C. Tiền
D. Các cổ phiếu cấu thành chỉ số
Câu 12: Quyền chọn lãi suất sàn tương đương với
A. Quyền chọn gồm một chuỗi các quyền chọn bán lãi suất nối tiếp nhau đáo hạn
B. Quyền chọn gồm một chuỗi các quyền chọn mua lãi suất nối tiếp nhau đáo hạn
C. Quyền chọn tổng hợp các quyền chọn mua với lãi suất trần và các quyền chọn bán với lãi suất sàn
D. Không phải dạng nào trong số các dạng trên
Câu 13: Ngày 1/3, một nhà đầu tư mua mười hợp đồng tương lai Tháng 7 với giá 75.000 đồng và bán năm hợp đồng tương lai tháng 10 với giá 78.000 đồng. Sau đó 2 tháng, nhà đầu tư đóng cả hai vị thế đang nắm giữ. Giả sử giá hợp đồng tương lai tháng 7 và giá hợp đồng tương lai tháng 10 lấn lượt là 72.000 đồng và 77.000 đồng. Biết quy mô hợp đồng tương lai là 100. Lợi nhuận nhà đầu tư có được là:
A. - 2,5 triệu đồng
B. 4 triệu đồng
C. 1.5 triệu đồng
D. - 3 triệu đồng
Câu 14: Khi tính giá lý thuyết của một hợp đồng tương lai hàng hóa, bạn không cần
A. Lãi suất phi rủi ro
B. Chi phí lưu kho hàng hóa cơ sở
C. Giá giao ngay của hàng hóa cơ sở
D. Độ biến động giá của hàng hóa cơ sở
Câu 15: Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ đang giao do5ch với giá 93,13 trong khi giá trái phiếu chính phủ trên thị trường cơ sở hiện là 93,8. Nhà đầu tư thực hiện giao dịch mua 100 triệu đồng mệnh giá trái phiếu chính phủ, đồng thời bán một hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ (giả định quy mô hợp đồng là 100 triệu đồng). Một tháng sau, giá trái phiếu chính phủ trên thị trường giao ngay và thị trường hợp đồng tương lai lần lượt là 94 và 94,09. Nếu nhà đầu tư đóng vị thế vào lúc này, Kết quả mang lại là
A. Lỗ 200.000 đồng
B. Lỗ 960.000 đồng
C. Lãi 760.000 đồng
D. Lỗ 760.000 đồng
Câu 16: Chênh lệch cơ sở (basis) của một hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu thể hiện (I). Chênh lệch giữa giá hợp đồng tương lai và giá giao ngay (II). Chênh lệch giữa lãi tính trên giá trị giao ngay và giá trị tương lai của các khoản cổ tức được chia
A. Cả (I) và (II) đều không đúng
B. Chỉ (II) đúng
C. Cả (I) và (II) đều đúng
D. Chỉ (I) đúng
Câu 17: Nếu tỷ lệ cổ tức dự kiến từ một chỉ số cổ phiếu giảm đi trong khi mức chỉ số giữ nguyên không đổi, giá của hợp đồng tương lai sẽ
A. Tăng lên
B. Tạm thời tăng lên, sau đó quay trở về mức cân bằng
C. Giữ nguyên không đổi
D. Giảm đi
Câu 18: Giá cổ phiếu B hiện là 50.000 đồng. Trong 6 tháng tới, giá cổ phiếu hoặc giảm xuống còn 45.000 đồng hoặc tăng lên đến 57.000 đồng. Xác định giá hợp lý của quyền chọn mua cổ phiếu B với giá thực hiện 50.000 đồng, biết lãi xuất đơn phi rủi ro kì hạn 6 tháng là 2% (sử dụng phương pháp định giá trung lập rủi ro).
A. 2.150 đồng
B. 1.000 đồng
C. 6.863 đồng
D. 3.430 đồng
Câu 19: Một nhà đầu tư đã tham gia vào một giao dịch hợp đồng tương lai (kim loại) đồng ở vị thế muA. L1c này, anh ta muốn kết thúc vị thế hợp đồng tương lai của mình. Hành động thích hợp nhất của nhà giao dịch này là
A. Bán tài sản cơ sở trên thị trường giao ngay
B. Bán một hợp đồng tương lai với tài sản cơ sở và các điều khoản tương tự
C. Mua một hợp đồng tương lai với tài sản cơ sở và các điều khoản tương tự
D. Mua tài sản cơ sở trên thị trường giao ngay
Câu 20: Xem xét một cổ phiếu không trả cổ tức đang giao dịch trên thị trường với gí 50.000 đồng. Giá một quyền chọn mua kiểu châu Âu và một quyền chọn bán kiểu châu Âu với cùng cổ phiếu cơ sở này, cùng giá thực hiện 50.000 đồng và cùng thời gian đáo hạn 6 tháng lần lượt là 4.000 đồng và 3.500 đồng. Lãi suất ph rủi ro gộp liên tục là 4%/năm. Độ biến động mức sinh lời của cổ phiếu là 25%/năm. Kết luận có thể rút ra từ những dữ liệu trên là
A. Có cơ hội kinh doanh hạn chế chênh lệch giá (arbitrage) vì quyền chọn bán bị định giá thấp hơn giá trị
B. Có cơ hội kinh doanh hạn chế chênh lệch giá (arbitrage) vì quyền chọn bán bị định giá cao hơn giá trị
C. Chưa thể khẳng định được điều gì do chưa đủ thông tin
Câu 21: Bạn mua một hợp đồng kỳ hạn có thời gian đáo hạn 1 năm với giá 55.000 đồng. Tại thời điểm đáo hạn, giả sử tài sản cơ sở trên thị trường giao ngay là 68.000 đồng. Biết lãi suất phi rủi ro là 10%. Giá trị của hợp đồng kỳ hạn này tại thời điểm đáo hạn là:
A. 13.000 đồng
B. - 13.000 đồng
C. 11.818 đồng
D. Không đáp án nào ở trên đúng
A. Chênh lệch cơ sở tăng khi giá hợp đồng tương lai tăng mạnh hơn giá tài sản cơ sở.
B. Chênh lệch cơ sở là chênh lệch giữa giá hợp đồng tương lai và giá giao ngay của tài sản cơ sở.
C. Người phòng ngừa rủi ro bằng vị thế mua hợp đồng tương lai được lợi khi chênh lệch cơ sở tăng.
D. Người phòng ngừa rủi ro bằng vị thế bán hợp đồng tương lai chịu thiệt hại khi chênh lệch cơ sở giảm.
Câu 23: Xem xét quyền chọn mua cổ phiếu kiểu châu Âu với những tham số sau: giá thực hiện là 52 USD, giá giao ngay của tài sản cơ sở là 52 USD, độ biến động mức sinh lời của cổ phiếu là 17%, lãi suất phi rủi ro tính gộp liên tục là 2%/năm, thời gian đáo hạn quyền chọn là 180 ngày. Biết thêm rằng cổ phiếu không trả cổ tức trong thời gian hiệu lực của quyền chọn. Delta của quyền chọn này là:
A. -0,5447
B. 0,5000
C. 0,4736
D. 0,5569
Câu 24: Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất về thực tế của việc thanh toán bằng chuyển giao vật chất đối với hợp đồng tương lai khi đáo hạn:
A. Hơn 95% số hợp đồng tương lai được thanh lý trước khi đáo hạn và không dẫn đến việc giao hàng thực tế.
B. Tất cả các hợp đồng tương lai duy trì vị thế đến khi đáo hạn và thực hiện giao hàng thực tế.
C. HĐTL không bao giờ dẫn đến việc giao hàng trên thực tế.
D. Hầu hết HĐTL đều dẫn đến việc giao hàng thực tế.
Câu 25: Bạn có những thông tin sau về một quyền chọn mua kiểu Châu Âu:
Giá cổ phiếu = 64 EUR
Giá thực hiện = 60 EUR
Lãi suất phi rủi ro gộp liên tục = 10%
Thời gian đáo hạn = sau 4 tháng nữa
Cổ tức sẽ trả sau 3 tháng nữa = 0,8 EUR
Giá quyền chọn mua = 5 EUR
Từ những thông tin này, bạn thấy có cơ hội kinh doanh hạn chế chênh lệch giá (arbitrage) hay không?
A. Có, bạn sẽ bán khống cổ phiếu, mua quyền chọn mua và bán trái phiếu không trả lãi cuống phiếu với kỳ hạn 4 tháng.
B. Có, bạn sẽ mua cổ phiếu, bán quyền chọn mua và bán khống trái phiếu không trả lãi cuống phiếu với kỳ hạn 4 tháng.
C. Có, bạn sẽ bán khống cổ phiếu, mua quyền chọn mua và mua trái phiếu không trả lãi cuống phiếu với kỳ hạn 4 tháng.
................................
................................
................................
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



