200+ Trắc nghiệm Phân loại và xuất xứ hàng hoá (có đáp án)

Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Phân loại và xuất xứ hàng hoá có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Phân loại và xuất xứ hàng hoá đạt kết quả cao.

200+ Trắc nghiệm Phân loại và xuất xứ hàng hoá (có đáp án)

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Câu 1: Câu nào dưới đây định nghĩa sai về xuất xứ hàng hóa

Quảng cáo

A. Xuất xứ hàng hóa là nơi sản xuất hoặc gia công hàng hóa.

B. Xuất xứ hàng hóa là nơi hàng hóa đó được người bán xuất khẩu sang nước nhập khẩu.

C. Xuất xứ hàng hóa là nơi hàng hóa đó được người sản xuất khai báo tại C/O.

D. Xuất xứ hàng hóa là nơi sản xuất ra hàng hóa.

Câu 2: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của quốc gia nào (C/O FTAs) quy định tại tiêu chí số 1 không được phép ghi tên và địa chỉ của tổ chức (cá nhân) được nhà sản xuất ủy quyền mà bắt buộc phải ghi tên nhà sản xuất, người xuất khẩu hoặc công ty thương mại:

A. C/O mẫu A

B. C/O mẫu D

C. C/O mẫu E

D. C/O mẫu C

Quảng cáo

Câu 3: Khi hàng hóa xuất khẩu từ 1 quốc gia là thành viên FTAs đến Việt Nam, có quá cảnh đến 1 quốc gia không phải là thành viên FTAs, khi xuất khẩu đến Việt Nam bắt buộc phải có xác nhận của Hải quan quốc gia quá cảnh, hãng tàu tại nước xuất khẩu hoặc ủy quyền của Hãng tàu cho Chi nhánh được phép xác nhận tình trạng của hàng hóa khi quá cảnh. Đó là quy định của:

A. Các nước Asean

B. Các nước Châu Âu

C. Các nước Trung Đông

D. Các nước Châu Mỹ

Câu 4: Khi kiểm tra C/O FTAs nếu không hợp lệ vì các lý do theo quy định, công chức Hải quan sẽ:

A. Không chấp nhận C/O, và yêu cầu bổ sung các giấy tờ chứng minh

B. Hủy bỏ C/O và xử phạt theo quy định

C. Công chức hải quan ghi lý do, ký tên đóng dấu vào tiêu chí số 4, fotocopy trả lại cho người khai hải quan bản fotocopy, hải quan giữ bản chính

D. Chuyển hồ sơ cho bộ phận kiểm tra hàng hóa

Câu 5: Công chức Hải quan bắt buộc phải kiểm tra tiêu chí số 3 của C/O FTAs để xác định nội dung nào dưới đây:

Quảng cáo

A. Hàng hóa có xuất xứ từ quốc gia thành viên FTAs

B. Hàng hóa có quá cảnh đến 1 quốc gia nào khác hay không thông qua sự thay đổi phương tiện vận tải (đường biển) khi đối chiếu giữa C/O và vận đơn (Through bill)

C. Hàng hóa có đúng chủng loại, số lượng như khai báo trên tờ khai

D. Hàng hóa có thuộc danh mục cấm nhập khẩu không

Câu 6: C/O FTAs: tiêu chí số 2 là chỗ để nhà sản xuất ghi:

A. Tên và địa chỉ của người nhập khẩu

B. Tên và địa chỉ của nhà xuất khẩu

C. Tên và địa chỉ người nhập khẩu sau đó ghi tên và địa chỉ Ngân hàng bảo lãnh cho người nhập khẩu (nếu có phát sinh bảo lãnh)

D. Tên và địa chỉ của nhà sản xuất

Câu 7: Vận tải đơn (Bill of lading) bản chính là chứng từ bắt buộc phải nộp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nên nội dung tại vận đơn phải có đủ nội dung, trong đó:

A. Bắt buộc phải ghi ngày phát hành vận đơn và địa danh phát hành vận đơn, không nhất thiết phải là địa danh tại quốc gia sản xuất ra hàng hóa

B. Chỉ cần ghi số lượng hàng hóa và tên người nhận hàng

C. Không cần ghi địa điểm phát hành

D. Phải ghi đầy đủ thông tin về nhà sản xuất và người xuất khẩu

Quảng cáo

Câu 8: C/O FTAs: tiêu chí số 8 là chỗ để ghi: tiêu chí xuất xứ hàng hóa. Nếu ghi “C.C” CHANGE IN CHAPTER là nội dung thể hiện nhà sản xuất đã sử dụng quy tắc:

A. Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể

B. Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm thay đổi nhóm

C. Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm thay đổi mã số

D. Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm chuyển đổi từ 1 chương sang chương khác

Câu 9: C/O FTAs: tiêu chí số 8 là chỗ để ghi: tiêu chí xuất xứ hàng hóa. Nếu ghi “C.T.H” CHANGE IN TARIFF HEADING là nội dung thể hiện nhà sản xuất đã sử dụng quy tắc:

A. Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm thay đổi nhóm hàng

B. Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm thay đổi mã số

C. Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm có giá trị khu vực cao

D. Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm thay đổi từ 1 chương sang nhóm hàng khác

Câu 10: C/O FTAs: tiêu chí số 8 là chỗ để ghi: tiêu chí xuất xứ hàng hóa. Nếu ghi “R.V.C” là nội dung thể hiện nhà sản xuất đã sử dụng quy tắc:

A. Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm có giá trị khu vực trên 40%

B. Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm có giá trị khu vực từ 30% đến 40%

C. Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm có nguồn gốc từ các quốc gia khác

D. Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm phải qua gia công tại quốc gia thành viên FTAs

Câu 11: Nếu nhà sản xuất tại quốc gia là thành viên FTAs nào khi sản xuất hàng hóa theo tiêu chí CC, CTH, CTSH thì không cần ghi giá FOB, chỉ ghi giá FOB khi sản xuất theo tiêu chí R.V.C (hoặc L.V.C) tại tiêu chí số 9 của C/O:

A. Mẫu D và mẫu D giáp lưng (trừ Campuchia và Myanmar), mẫu AANZ

B. Mẫu D và D giáp lưng (trừ Campuchia và Myanmar), mẫu E

C. Mẫu D và D giáp lưng (trừ Campuchia và Myanmar), mẫu AI

D. Mẫu D và D giáp lưng (trừ Campuchia và Myanmar), mẫu AK

Câu 12: Nếu người bán hàng (người xuất khẩu) được gọi là bên thứ ba, không phải là nhà sản xuất có trụ sở tại nước xuất khẩu hoặc tại Việt Nam là quốc gia thành viên FTAs thì không cần phải tic vào tiêu chí số 13 “Third country invoicing”:

A. Mẫu D và mẫu AANZ

B. Mẫu D và mẫu E

C. Mẫu AK và mẫu AJ

D. Mẫu VC, mẫu VK và mẫu VJ

Câu 13: Đối với loại C/O FTAs nào tại tiêu chí số tham chiếu có ghi chữ “See Notes Overleaf” thì công chức Hải quan được từ chối C/O hợp lệ:

A. Mẫu D

B. Mẫu AK

C. Mẫu AJ

D. Mẫu E

Câu 14: Đối với loại C/O FTAs nào nếu người bán hàng là bên thứ ba, nhưng tại tiêu chí số 10 không ghi số hóa đơn và ngày phát hành hóa đơn của Nhà sản xuất thì được từ chối C/O:

A. Mẫu AANZ, mẫu E

B. Mẫu AK, mẫu AJ

C. Mẫu AJ, mẫu D

D. Mẫu E, mẫu AI

Câu 15: Hãy chọn câu đúng nhất: C/O back to back (giáp lưng) là:

A. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thỏa mãn quy tắc xuất xứ được xuất khẩu vào quốc gia thành viên FTAs trung gian, sau đó quốc gia trung gian cấp tiếp C/O ghi đầy đủ các thông tin từ C/O gốc để cung cấp cho Nhà nhập khẩu tại Việt Nam, tại tiêu chí số 13 có tic vào ô “Back to Back”

B. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thỏa mãn quy tắc xuất xứ được xuất khẩu vào quốc gia thành viên FTAs trung gian, sau đó quốc gia trung gian cấp tiếp C/O ghi đầy đủ các thông tin từ C/O gốc để cung cấp cho Nhà nhập khẩu tại Việt Nam

C. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được xuất khẩu từ bất kỳ quốc gia nào, kể cả không phải thành viên FTAs, sau đó quốc gia thành viên FTAs cấp tiếp C/O ghi đầy đủ các thông tin từ C/O gốc để cung cấp cho Nhà nhập khẩu tại Việt Nam, tại tiêu chí số 13 có tic vào ô “Back to Back”

D. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thỏa mãn quy tắc xuất xứ thuần túy (W.O) được xuất khẩu vào quốc gia thành viên FTAs trung gian, sau đó quốc gia trung gian cấp tiếp C/O ghi đầy đủ các thông tin từ C/O gốc để cung cấp cho Nhà nhập khẩu tại Việt Nam, tại tiêu chí số 13 có tic vào ô “Back to Back”

Câu 16: C/O FTAs của quốc gia nào nếu cấp C/O trước ngày xuất khẩu (căn cứ vận tải đơn) thì C/O đó không hợp lệ:

A. Mẫu AK, mẫu AJ

B. Mẫu AANZ, mẫu AI

C. Mẫu AJ, mẫu D

D. Mẫu E, mẫu AK

Câu 17: Nếu tại tiêu chí số 13 của C/O FTAs có tic vào ô “Accumulation” có nghĩa là:

A. Hàng hóa tại quốc gia thành viên FTAs gửi đi triển lãm sau đó bán cho nhà nhập khẩu cũng là thành viên FTAs

B. Hàng hóa được sản xuất từ 2 quốc gia thành viên FTAs trở lên

C. Hàng hóa không thỏa mãn tiêu chí xuất xứ

D. Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại

Câu 18: Căn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài Chính: quy định thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu (C/O FTAs): đối với loại C/O nào quy định muốn hưởng thuế ưu đãi đặc biệt phải nộp ngay tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, không cho nộp bổ sung C/O:

A. C/O mẫu AANZ

B. C/O mẫu AEV

C. C/O mẫu AK

D. Tất cả đều được nộp chậm nếu tại thời điểm đăng ký tờ khai chưa có C/O

Câu 19: Căn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài Chính: tại thời điểm đăng ký tờ khai chưa có C/O phải tính thuế theo mức MNF. Theo quy định trong thời gian bao lâu người khai hải quan phải nộp bổ sung C/O. Sau thời điểm này cơ quan hải quan sẽ không xem xét:

A. 10 ngày

B. 15 ngày

C. 30 ngày

D. 365 ngày

Câu 20: Căn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài Chính: quy định thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu (C/O FTAs): đối với loại C/O nào quy định thời hạn nộp C/O hưởng thuế ưu đãi đặc biệt có thể nộp trong thời hạn 365 ngày:

A. C/O mẫu AANZ

B. C/O mẫu VK

C. C/O mẫu AK

D. Không có trường hợp nào được nộp chậm đến 365 ngày

Câu 21: Căn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài Chính: Đối với hàng hóa của doanh nghiệp ưu tiên nhập khẩu từ các quốc gia là thành viên Hiệp định thương mại tự do:

A. Doanh nghiệp được quyền nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cùng thời hạn với thời hạn nộp thuế theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: tức là chậm nhất là ngày thứ mười của tháng kế tiếp

B. Áp dụng theo quy định về xuất xứ hàng hóa: muốn hưởng thuế ưu đãi đặc biệt, phải xuất trình cho cơ quan hải quan kiểm tra tính hợp lệ

C. Doanh nghiệp chỉ xuất trình chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) khi hải quan kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp

Câu 22: Căn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài Chính: Hãy chọn câu đúng nhất. Hàng hóa thuộc diện Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát, người khai hải quan:

A. Hàng hóa không đủ điều kiện để nhập khẩu, buộc phải tái xuất

B. Người khai hải quan không nộp được C/O thì cơ quan hải quan sẽ tính thuế theo mức thuế MFN, lập biên bản xử phạt theo quy định, buộc tái xuất hàng hóa đó ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

C. Người khai hải quan không nộp được C/O nhưng hàng hóa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam kết luận hàng hóa đủ điều kiện nhập khẩu hoặc cho phép nhập khẩu theo pháp luật chuyên ngành thì cơ quan hải quan thực hiện thông quan theo quy định

Câu 23: Căn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài Chính: Cơ quan hải quan sẽ chấp nhận C/O trong trường hợp có sai sót nhỏ hoặc khác biệt nhỏ giữa nội dung khai trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan: nội dung nào dưới đây không được xem là sai sót nhỏ:

A. Lỗi chính tả hoặc đánh máy không làm thay đổi nội dung khai trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

B. Khác biệt trong cách đánh dấu tại các ô trên C/O: đánh dấu bằng máy hoặc bằng tay, đánh dấu bằng “x” hay “√”

C. Khác biệt về đơn vị đo lường trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan (như tờ khai hải quan, hóa đơn, vận tải đơn)

D. Tổ chức cấp C/O quên ghi ngày cấp C/O tại tiêu chí số 12

Câu 24: Căn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài Chính: Hãy chọn câu sai trong các tình huống dưới đây: Điều kiện để người khai hải quan chứng minh điều kiện vận tải trực tiếp khi hàng hóa có quá cảnh, chứng từ đó là:

A. Chứng từ do cơ quan hải quan nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ quá cảnh xác nhận về việc hàng hóa nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan tại quốc gia quá cảnh

B. Giấy xác nhận của chính cơ quan, tổ chức phát hành vận đơn cho lô hàng nhập khẩu

C. Bản chính Vận tải đơn trực tiếp (Direct bill)

D. Hải quan Việt Nam kiểm tra số container, số niêm chì không thay đổi từ khi xếp hàng lên phương tiện vận tải tại cảng xếp hàng của nước xuất khẩu đến khi nhập khẩu vào Việt Nam có số container và số niêm chì không thay đổi

Câu 25: Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương: Certificate in Nonprofit Management viết tắt là “CNM” có nghĩa là “Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ”. Có nghĩa là:

A. Giấy chứng nhận cấp cho hàng hóa nước ngoài là thành viên FTAs được đưa vào kho ngoại quan của Việt Nam, sau đó xuất khẩu đi nước khác, đưa vào nội địa trên cơ sở Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được cấp đầu tiên.

B. Giấy chứng nhận cấp cho hàng hóa nước ngoài bất kỳ, kể cả không thuộc quốc gia thành viên FTAs được đưa vào kho bảo thuế của Việt Nam, sau đó xuất khẩu đi nước khác, đưa vào nội địa trên cơ sở Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng (Back to Back) đã được cấp đầu tiên tại quốc gia sản xuất ra hàng hóa.

C. Giấy chứng nhận cấp cho hàng hóa nước ngoài được đưa vào một quốc gia trung gian, sau đó quốc gia trung gian xuất khẩu đi nước khác trên cơ sở Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được cấp đầu tiên.

................................

................................

................................

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Giải bài tập lớp 12 Kết nối tri thức khác