200+ Trắc nghiệm Kinh tế xây dựng (có đáp án)

Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế xây dựng có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Kinh tế xây dựng đạt kết quả cao.

200+ Trắc nghiệm Kinh tế xây dựng (có đáp án)

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Câu 1. Khái niệm về “Công trình xây dựng” được nêu trong văn bản nào?

Quảng cáo

A. Luật xây dựng số 50/2014/QH13

B. Luật xây dựng số 50/2015/QH13

C. Luật xây dựng số 50/2016/QH13

D. Luật xây dựng số 50/2017/QH13

Câu 2. Sản phẩm xây dựng cuối cùng có thể là?

A. Các gói công việc xây dựng đã hoàn thành và bàn giao thanh toán

B. Các công trình xây dựng đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng

C. Các công trình đã hoàn thành nhưng chưa lắp đặt thiết bị công nghệ ở bên trong

D. Cả B và C đều đúng

Quảng cáo

Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Việc sản xuất xây dựng luôn luôn biến động, thiếu ổn định theo thời gian, địa điểm xây dựng.

B. Sản xuất xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng cụ thể thông qua giao thầu hay đấu thầu

C. Cả A và B đều đúng

D. Cả A và B đều sai

Câu 4. Các lực lượng chủ yếu tham gia vào quá trình hình thành công trình xây dựng gồm:

A. Chủ đầu tư

B. Các doanh nghiệp tư vấn

C. Các tổ chức ngân hàng, tài trợ

D. A, B và C đều đúng

Câu 5. Đâu là vai trò của ngành xây dựng

Quảng cáo

A. Đóng vai trò chủ chốt trong khâu đầu tiên để tạo ra cơ sở vật chất, tài sản cố định cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

B. Đóng vai trò chủ chốt trong khâu cuối cùng để tạo ra cơ sở vật chất, tài sản cố định cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

C. Đóng vai trò chủ chốt để tạo ra cơ sở vật chất, tài sản cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

D. Cả A, B và C đều sai.

Câu 6. Đâu là đặc điểm của sản phẩm xây dựng?

A. Sản phẩm thường không có kích thước lớn, trọng lượng lớn

B. Sản phẩm là những công trình được xây dựng và sử dụng tại chỗ

C. Sản phẩm mang tính chất tương tự về công dụng, cấu tạo và cả về phương pháp chế tạo

E. Sản phầm thường có kích thước nhỏ và dễ chế tạo

Câu 7. Đặc điểm của việc thi công các công trình xây dựng là:

A. Việc sản xuất xây dựng luôn luôn biến động, thiếu ổn định theo thời gian địa điểm xây dựng

B. Sản xuất xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng cụ thể

C. Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

Quảng cáo

Câu 8. Nội dung nào KHÔNG phải là đặc điểm của sản phẩm xây dựng?

A. Sản phẩm xây dựng có liên quan đến nhiều ngành

B. Sản phẩm xây dụng thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn

C. Sản phẩm xây dựng mang tính chất tương tự về công dụng, cấu tạo

D. Sản phẩm xây dựng là những công trình được xây dựng và sử dụng tại chỗ

Câu 9. Nhân tố nào sẽ gây khó khăn trong việc tổ chức thi công và ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình xây dựng?

A. Nhiều đơn vị thi công cùng tham gia xây dựng một công trình, trong khoảng thời gian dài

B. Ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, tự nhiên

C. Công trình xây dựng có nhiều chi tiết phức tạp

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 10. Nội dung nào KHÔNG phải là đặc điểm của thị trường xây dựng?

A. Không chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế

B. Một người mua, nhiều người bán

C. Nhà nước là khách hàng lớn nhất

D. Việc mua bán thường diễn ra tại nơi sản xuất

Câu 11. Đâu là quy luật kinh tế của thị trường xây dựng?

A. Quy luật giá trị

B. Quy luật cạnh tranh

C. Quy luật cung cầu

D. Tất cả đều đúng

Câu 12. Trong thị trường xây dựng thì:

A. Chủ đầu tư là người bán

B. Chủ đầu tư là người mua

C. Cả A, B đều đúng

D. Cả A, B đều sai

Câu 13. Trong thị trường xây dựng thì:

A. Các nhà thầu xây dựng là người bán

B. Các nhà thầu xây dựng là người mua thứ 3

C. Cả A, B đều đúng

D. Cả A, B đều sai

Câu 14. Vì sao người ta lại phân sản phẩm xây dựng thành sản phẩm xây dựng trung gian và sản phầm cuối cùng?

A. Vì các công trình xây dựng thường rất lớn

B. Các công trình phải xây dựng trong thời gian dài

C. Phù hợp với yêu cầu của công việc thanh quyết toán và cấp vốn

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 15. Thu nhập hàng năm của dự án gồm:

A. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm (không kể thuế giá trị gia tăng)

B. Giá trị thu hồi thanh lý tài sản khi hết tuổi thọ quy định (nếu có)

C. Giá trị tài sản chưa khấu hao hết ở cuối thời kỳ phân tích (nếu có)

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 16. Trong phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng các phương án bước đầu tiên cần làm đó là:

A. Đồng nhất các chỉ tiêu với hàm mục tiêu

B. Triệt tiêu đơn vị đo các chỉ tiêu

C. Xác định hướng hàm mục tiêu

D. Tìm trọng số của các đơn vị đo

Câu 17. Đâu là khái niệm đúng về “Chi phí đầu tư xây dựng”

A. Là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới công trình.

B. Là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng, trang bị mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình.

C. Là toàn bộ chi phí để trang bị mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình.

D. Là toàn bộ chi phí để cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình.

Câu 18. Định nghĩa đúng về “giá tài chính”

A. Giá tài chính là giá được hình thành từ thị trường và được dùng để phân tích hiệu quả tài chính của dự án thể hiện lợi ích trực tiếp của doanh nghiệp.

B. Giá tài chính là giá được hình thành từ thị trường và được dùng để phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án thể hiện lợi ích trực tiếp của doanh nghiệp.

C. Giá tài chính là giá được hình thành từ thị trường và được dùng để phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án thể hiện lợi ích trực tiếp của doanh nghiệp.

D. Giá tài chính là giá được hình thành từ thị trường và được dùng để phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án thể hiện lợi ích trực tiếp của nền kinh tế quốc dân.

Câu 19. Khi phân tích dự án đứng trên quan điểm của chủ doanh nghiệp để phân

tích thì gọi là:

A. Phân tích tài chính

B. Phân tích kinh tế

C. Phân tích kinh tế - xã hội

D. Phân tích tài chính – kinh tế

Câu 20. Một phương án được gọi là đáng giá khi IRR thỏa mãn điều kiện:

A. IRR < r

B. IRR > r

C. IRR = 0

D. IRR = 1

Câu 21. Giá trị hiện tại của hiệu số thu chi (giá trị thu nhập ròng hiện tại) là:

A. Hiệu số giữa thu nhập và chi phí quy về thời điểm hiện tại

B. Lợi nhuận quy về thời điểm hiện tại

C. Thu nhập có chiết khấu trừ đi chi phí có chiết khấu

D. Cả A và B đều đúng

Câu 22. Trong phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo, hướng của

hàm mục tiêu nên chọn như thế nào?

A. Hướng của hàm mục tiêu nên chọn theo hướng của chỉ tiêu tổng mức đầu tư.

B. Hướng của hàm mục tiêu nên chọn theo hướng của chỉ tiêu số 1.

C. Hướng của hàm mục tiêu nên chọn theo đa số hướng của các chỉ tiêu

D. Cả A, B và C đều đúng

Câu 23. Tỉ số lợi ích và chi phí (B/C) cho chúng ta biết:

A. Một đồng chi phí bỏ ra thu được bao nhiêu đồng thu nhập

B. Mức độ rủi ro của dự án

C. Giá thị trường

D. Chi phí và lợi ích của dự án

Câu 24. Chi phí tạo nguồn nước được nói đến trong loại dự án nào?

A. Dự án thủy lợi

B. Dự án giao thông

C. Dự án xây dựng cơ bản

D. Dự án hạ tầng kỹ thuật

Câu 25. Đâu là định nghĩa ĐÚNG về chi phí cơ hội của phương án xây dựng?

A. Chi phí cơ hội của một phương án được lựa chọn là giá trị của phương án bị bỏ qua khi thực hiện sự lựa chọn đó

B. Chi phí cơ hội của một phương án được lựa chọn là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện sự lựa chọn đó

C. Cả A và B đều đúng

D. Cả A và B đều sai

................................

................................

................................

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Giải bài tập lớp 12 Kết nối tri thức khác