200+ Trắc nghiệm Phân tích định lượng trong quản trị (có đáp án)
Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Phân tích định lượng trong quản trị có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Phân tích định lượng trong quản trị đạt kết quả cao.
200+ Trắc nghiệm Phân tích định lượng trong quản trị (có đáp án)
Câu 1. Một nhà đầu tư đang cân nhắc giữa 3 phương án đó là đầu tư cho 3 dự án A, B và C. Lợi nhuận thu được từ mỗi phương án đầu tư phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng kinh tế trong tương lai. Nhà đầu tư đã phát triển 3 tình huống tăng trưởng kinh tế, cho thấy lợi nhuận từ mỗi phương án đầu tư, tương ứng với xác suất xảy ra của mỗi trường hợp. Thông tin này được trình bày trong bảng sau (ĐVT: $)
|
Các phương án |
Tình hình tăng trưởng kinh tế |
||
|
Chậm |
Trung bình |
Nhanh |
|
|
Dự án A |
-15,000 |
20,000 |
140,000 |
|
Dự án B |
25,000 |
40,000 |
65,000 |
|
Dự án C |
-150,000 |
50,000 |
90,000 |
Loại môi trường nào sau đây là môi trường ra quyết định trong bài toán này?
A. Không chắc chắn
B. Có rủi ro
C. Chắc chắn
D. Kết hợp
Câu 2. Một nhà đầu tư đang cân nhắc giữa 3 phương án đó là đầu tư cho 3 dự án A, B và C. Lợi nhuận thu được từ mỗi phương án đầu tư phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng kinh tế trong tương lai. Nhà đầu tư đã phát triển 3 tình huống tăng trưởng kinh tế, cho thấy lợi nhuận từ mỗi phương án đầu tư, tương ứng với xác suất xảy ra của mỗi trường hợp. Thông tin này được trình bày trong bảng sau (ĐVT: $)
|
Các phương án |
Tình hình tăng trưởng kinh tế |
||
|
Chậm |
Trung bình |
Nhanh |
|
|
Dự án A |
-65,000 |
10,000 |
140,000 |
|
Dự án B |
5,000 |
30,000 |
65,000 |
|
Dự án C |
-190,000 |
50,000 |
90,000 |
Tiêu chuẩn nào sau đây có thể sử dụng để ra quyết định cho bài toán ở trên?
A. Maximax, Maximin
B. EMV
C. EOL
D. EMV, EOL
Câu 3. Một nhà đầu tư đang cân nhắc giữa 3 phương án đó là đầu tư cho 3 dự án A, B và C. Lợi nhuận thu được từ mỗi phương án đầu tư phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng kinh tế trong tương lai. Nhà đầu tư đã phát triển 3 tình huống tăng trưởng kinh tế, cho thấy lợi nhuận từ mỗi phương án đầu tư, tương ứng với xác suất xảy ra của mỗi trường hợp. Thông tin này được trình bày trong bảng sau (ĐVT: $)
|
Các phương án |
Tình hình tăng trưởng kinh tế |
||
|
Chậm |
Trung bình |
Nhanh |
|
|
Dự án A |
-5,000 |
20,000 |
140,000 |
|
Dự án B |
15,000 |
30,000 |
95,000 |
|
Dự án C |
-90,000 |
150,000 |
190,000 |
Giá trị so sánh của phương án “Dự án B” theo tiêu chuẩn Minimax là:
A. 130,000
B. 120,000
C. 105,000
D. 125,000
Câu 4. Một nhà đầu tư đang cân nhắc giữa 3 phương án đó là đầu tư cho 3 dự án A, B và C. Lợi nhuận thu được từ mỗi phương án đầu tư phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng kinh tế trong tương lai. Nhà đầu tư đã phát triển 3 tình huống tăng trưởng kinh tế, cho thấy lợi nhuận từ mỗi phương án đầu tư, tương ứng với xác suất xảy ra của mỗi trường hợp. Thông tin này được trình bày trong bảng sau (ĐVT: $)
|
Các phương án |
Tình hình tăng trưởng kinh tế |
||
|
Chậm |
Trung bình |
Nhanh |
|
|
Dự án A |
-15,000 |
10,000 |
120,000 |
|
Dự án B |
5,000 |
50,000 |
105,000 |
|
Dự án C |
-70,000 |
100,000 |
190,000 |
Nếu nhà đầu tư là người bi quan thì nên chọn phương án nào?
A. Dự án A
B. Dự án B
C. Dự án C
D. Không làm gì
Câu 5. Một công ty A chuyên sản xuất giày có chi phí cố định hàng tháng là 80 triệu đồng. Biến phí của 1 đôi giày là 50 ngàn đồng. Nếu doanh số dự báo số lượng giày có thể bán được là 1200 đôi thì công ty A nên sản xuất bao nhiêu đôi giày? Biết giá bán một đôi giày là 150 ngàn đồng.
A. 1200
B. 800
C. 2000
D. 0
Câu 6. Một công ty A chuyên sản xuất áo sơ mi có chi phí cố định hàng tháng là 120 triệu đồng. Biến phí của 1 cái áo là 80 ngàn đồng. Công ty nên sản xuất bao nhiêu cái áo để hòa vốn. Biết giá bán một cái áo là 200 ngàn đồng.
A. 1200
B. 800
C. 1000
D. 1500
Câu 7. Công ty Z chuyên sản xuất các mặt hàng quà lưu niệm, quà tặng. Thông thường để tiết kiệm chi phí, công ty sẽ lên một kế hoạch sản xuất tập trung. Trong trường hợp có nhu cầu hay đòi hỏi thêm ngoài số lượng đã sản xuất, mỗi sản phẩm phát sinh mà khách hàng không được đáp ứng sẽ được công ty tặng 1 phiếu mua hàng trị giá 10$ để họ mua sản phẩm thay thế khác. Nếu công ty sản xuất quá nhiều, sản phẩm dư thừa sẽ được bán cho các đại lý – nơi đồng ý giữ hàng trong vòng 6 tháng – với giá đã được chiết khấu chỉ còn 50$ cho mỗi sản phẩm (bằng ½ chi phí sản xuất 1 sản phẩm). Gần đây, công ty Z đã đồng ý trả 200,000$ để được phép sản xuất một sản phẩm lưu niệm độc đáo. Công ty dự kiến bán mỗi sản phẩm với giá 250$. Bộ phận marketing dự đoán rằng nhu cầu thực tế sẽ bằng một trong các mức nhu cầu có thể xảy ra là: 20,000; 40,000; 60,000 hoặc 80,000 cái sản phẩm và xác suất của các nhu cầu này lần lượt là 0.2; 0.3; 0.4; 0.1. Giá trị kỳ vọng của phương án sản xuất 20.000 sản phẩm là bao nhiêu? ($)
A. 2520
B. 4880
C. 5890
D. 3250
Câu 8. Công ty Z chuyên sản xuất các mặt hàng quà lưu niệm, quà tặng. Thông thường để tiết kiệm chi phí, công ty sẽ lên một kế hoạch sản xuất tập trung. Trong trường hợp có nhu cầu hay đòi hỏi thêm ngoài số lượng đã sản xuất, mỗi sản phẩm phát sinh mà khách hàng không được đáp ứng sẽ được công ty tặng 1 phiếu mua hàng trị giá 10$ để họ mua sản phẩm thay thế khác. Nếu công ty sản xuất quá nhiều, sản phẩm dư thừa sẽ được bán cho các đại lý – nơi đồng ý giữ hàng trong vòng 6 tháng – với giá đã được chiết khấu chỉ còn 50$ cho mỗi sản phẩm (bằng ½ chi phí sản xuất 1 sản phẩm). Gần đây, công ty Z đã đồng ý trả 200,000$ để được phép sản xuất một sản phẩm lưu niệm độc đáo. Công ty dự kiến bán mỗi sản phẩm với giá 250$. Bộ phận marketing dự đoán rằng nhu cầu thực tế sẽ bằng một trong các mức nhu cầu có thể xảy ra là: 20,000; 40,000; 60,000 hoặc 80,000 cái sản phẩm và xác suất của các nhu cầu này lần lượt là 0.2; 0.3; 0.4; 0.1. Giá trị kỳ vọng của phương án sản xuất 60.000 sản phẩm là bao nhiêu? (1000$)
A. 2520
B. 4880
C. 5890
D. 3250
Câu 9. Công ty Z chuyên sản xuất các mặt hàng quà lưu niệm, quà tặng. Thông thường để tiết kiệm chi phí, công ty sẽ lên một kế hoạch sản xuất tập trung. Trong trường hợp có nhu cầu hay đòi hỏi thêm ngoài số lượng đã sản xuất, mỗi sản phẩm phát sinh mà khách hàng không được đáp ứng sẽ được công ty tặng 1 phiếu mua hàng trị giá 10$ để họ mua sản phẩm thay thế khác. Nếu công ty sản xuất quá nhiều, sản phẩm dư thừa sẽ được bán cho các đại lý – nơi đồng ý giữ hàng trong vòng 6 tháng – với giá đã được chiết khấu chỉ còn 50$ cho mỗi sản phẩm (bằng ½ chi phí sản xuất 1 sản phẩm). Gần đây, công ty Z đã đồng ý trả 200,000$ để được phép sản xuất một sản phẩm lưu niệm độc đáo. Công ty dự kiến bán mỗi sản phẩm với giá 250$. Bộ phận marketing dự đoán rằng nhu cầu thực tế sẽ bằng một trong các mức nhu cầu có thể xảy ra là: 20,000; 40,000; 60,000 hoặc 80,000 cái sản phẩm và xác suất của các nhu cầu này lần lượt là 0.2; 0.3; 0.4; 0.1. Phương án nào có giá trị kỳ vọng lớn nhất?
A. 20,000 sản phẩm
B. 40,000 sản phẩm
C. 60,000 sản phẩm
D. 80,000 sản phẩm
Câu 10. Công ty Z chuyên sản xuất các mặt hàng quà lưu niệm, quà tặng. Thông thường để tiết kiệm chi phí, công ty sẽ lên một kế hoạch sản xuất tập trung. Trong trường hợp có nhu cầu hay đòi hỏi thêm ngoài số lượng đã sản xuất, mỗi sản phẩm phát sinh mà khách hàng không được đáp ứng sẽ được công ty tặng 1 phiếu mua hàng trị giá 10$ để họ mua sản phẩm thay thế khác. Nếu công ty sản xuất quá nhiều, sản phẩm dư thừa sẽ được bán cho các đại lý – nơi đồng ý giữ hàng trong vòng 6 tháng – với giá đã được chiết khấu chỉ còn 50$ cho mỗi sản phẩm (bằng ½ chi phí sản xuất 1 sản phẩm). Gần đây, công ty Z đã đồng ý trả 200,000$ để được phép sản xuất một sản phẩm lưu niệm độc đáo. Công ty dự kiến bán mỗi sản phẩm với giá 250$. Bộ phận marketing dự đoán rằng nhu cầu thực tế sẽ bằng một trong các mức nhu cầu có thể xảy ra là: 20,000; 40,000; 60,000 hoặc 80,000 cái sản phẩm và xác suất của các nhu cầu này lần lượt là 0.2; 0.3; 0.4; 0.1. Công ty nên lựa chọn phương án nào để sản xuất?
A. 20,000 sản phẩm
B. 40,000 sản phẩm
C. 60,000 sản phẩm
D. 80,000 sản phẩm
Câu 11. Anh Tâm và Cô Jenny cùng điều hành một doanh nghiệp cưng ứng vật tư xây dựng. Họ hiện đang có một đề nghị với mức giá $50,000 để mua lại công ty. Họ đang do dự bởi vì họ tin rằng sẽ có sự gia tăng nhu cầu thị trường trong hai năm tới để cải thiện tình hình tài chính của họ. Nếu họ quyết định giữ lại công ty và không đồng ý bán vào lúc này thì người mua hiện tại vẫn sẽ sẵn sàng trả $30,000 sau hai năm, bất kể tình hình. Anh Tâm và Cô Jenny phân tích rằng 2 năm tới có 60% cơ hội nhu cầu thị trường gia tăng, lúc đó họ sẽ đạt mức lợi nhuận $75,000 hoặc có thể bán lại công ty cho một người mua khác với giá 60,000$. Ngược lại nếu nhu cầu thị trường không tăng, họ sẽ đạt mức lợi nhuận là $10,000. Trong trường hợp giữ lại công ty, nếu nhu cầu thị trường gia tăng, lúc đó Anh Tâm và Cô Jenny nên lựa chọn phương án nào?
A. Tiếp tục giữ lại hoạt động
B. Bán lại công ty cho một người mua khác
C. Bán lại công ty cho người cũ
D. Không làm gì
Câu 12. Anh Tâm và Cô Jenny cùng điều hành một doanh nghiệp cưng ứng vật tư xây dựng. Họ hiện đang có một đề nghị với mức giá $50,000 để mua lại công ty. Họ đang do dự bởi vì họ tin rằng sẽ có sự gia tăng nhu cầu thị trường trong hai năm tới để cải thiện tình hình tài chính của họ. Nếu họ quyết định giữ lại công ty và không đồng ý bán vào lúc này thì người mua hiện tại vẫn sẽ sẵn sàng trả $30,000 sau hai năm, bất kể tình hình. Anh Tâm và Cô Jenny phân tích rằng 2 năm tới có 60% cơ hội nhu cầu thị trường gia tăng, lúc đó họ sẽ đạt mức lợi nhuận $75,000 hoặc có thể bán lại công ty cho một người mua khác với giá 60,000$. Ngược lại nếu nhu cầu thị trường không tăng, họ sẽ đạt mức lợi nhuận là $10,000. Trong trường hợp giữ lại công ty, nếu nhu cầu thị trường không gia tăng, lúc đó Anh Tâm và Cô Jenny nên lựa chọn phương án nào?
A. Tiếp tục giữ lại hoạt động
B. Bán lại công ty cho người cũ
C. Bán lại công ty cho một người mua khác
D. Không làm gì
Câu 13. Anh Tâm và Cô Jenny cùng điều hành một doanh nghiệp cưng ứng vật tư xây dựng. Họ hiện đang có một đề nghị với mức giá $50,000 để mua lại công ty. Họ đang do dự bởi vì họ tin rằng sẽ có sự gia tăng nhu cầu thị trường trong hai năm tới để cải thiện tình hình tài chính của họ. Nếu họ quyết định giữ lại công ty và không đồng ý bán vào lúc này thì người mua hiện tại vẫn sẽ sẵn sàng trả $30,000 sau hai năm, bất kể tình hình. Anh Tâm và Cô Jenny phân tích rằng 2 năm tới có 60% cơ hội nhu cầu thị trường gia tăng, lúc đó họ sẽ đạt mức lợi nhuận $75,000 hoặc có thể bán lại công ty cho một người mua khác với giá 60,000$. Ngược lại nếu nhu cầu thị trường không tăng, họ sẽ đạt mức lợi nhuận là $10,000. Trong trường hợp giữ lại công ty, giá trị kỳ vọng mà Anh Tâm và Cô Jenny có được sau 2 năm là: (1000$)
A. 57
B. 63
C. 29
D. 45
Câu 14. Anh Tâm và Cô Jenny cùng điều hành một doanh nghiệp cưng ứng vật tư xây dựng. Họ hiện đang có một đề nghị với mức giá $50,000 để mua lại công ty. Họ đang do dự bởi vì họ tin rằng sẽ có sự gia tăng nhu cầu thị trường trong hai năm tới để cải thiện tình hình tài chính của họ. Nếu họ quyết định giữ lại công ty và không đồng ý bán vào lúc này thì người mua hiện tại vẫn sẽ sẵn sàng trả $30,000 sau hai năm, bất kể tình hình. Anh Tâm và Cô Jenny phân tích rằng 2 năm tới có 60% cơ hội nhu cầu thị trường gia tăng, lúc đó họ sẽ đạt mức lợi nhuận $75,000 hoặc có thể bán lại công ty cho một người mua khác với giá 60,000$. Ngược lại nếu nhu cầu thị trường không tăng, họ sẽ đạt mức lợi nhuận là $10,000 Hãy giúp Anh Tâm và Cô Jenny ra quyết định?
A. Bán ngay với mức giá $50,000
B. Bàng quan giữa bán ngay với giá $50,000 và Giữ lại 2 năm
C. Giữ lại 2 năm nữa
D. Không làm gì
Câu 15. Bạn thường làm thêm bằng cách bán hoa hồng vào dịp 8/3 hàng năm. Giá vốn 1 bông hoa là 1200 đồng, và bạn bán ra với giá 10000 ngàn đồng/bông. Nếu không bán hết, bạn sẽ tặng cho bạn bè mình. Nhu cầu mua hoa hồng của khách hàng vào dịp 8/3 hàng năm cũng khác nhau và được ghi nhận lại như sau:
|
Số lượng khách mua |
100 |
150 |
80 |
120 |
170 |
140 |
160 |
|
Xác suất |
0,10 |
0,15 |
0,20 |
0,10 |
0,15 |
0,20 |
0,10 |
Xác suất bán được lớn hơn hoặc bằng 120 bông hoa hồng là:
A. 0.55
B. 0.7
C. 0.65
D. 0.6
Câu 16. Bạn thường làm thêm bằng cách bán hoa hồng vào dịp 8/3 hàng năm. Giá vốn 1 bông hoa là 1200 đồng, và bạn bán ra với giá 10000 ngàn đồng/bông. Nếu không bán hết, bạn sẽ tặng cho bạn bè mình. Nhu cầu mua hoa hồng của khách hàng vào dịp 8/3 hàng năm cũng khác nhau và được ghi nhận lại như sau:
|
Số lượng khách mua |
100 |
150 |
80 |
120 |
170 |
140 |
160 |
|
Xác suất |
0,10 |
0,15 |
0,20 |
0,10 |
0,15 |
0,20 |
0,10 |
Xác suất bán được lớn hơn hoặc bằng 170 bông hoa hồng là:
A. 0.45
B. 0.35
C. 0.25
D. 0.15
Câu 17. Bạn thường làm thêm bằng cách bán hoa hồng vào dịp 8/3 hàng năm. Giá vốn 1 bông hoa là 2000 đồng, và bạn bán ra với giá 10000 ngàn đồng/bông. Nếu không bán hết, bạn sẽ tặng cho bạn bè mình. Nhu cầu mua hoa hồng của khách hàng vào dịp 8/3 hàng năm cũng khác nhau và được ghi nhận lại như sau:
|
Số lượng khách mua |
100 |
150 |
80 |
120 |
170 |
140 |
160 |
|
Xác suất |
0,10 |
0,15 |
0,20 |
0,10 |
0,15 |
0,20 |
0,10 |
Bạn nên mua về bao nhiêu bông hoa hồng để bán?
A. 140
B. 150
C. 160
D. 170
Câu 18. Bạn thường làm thêm bằng cách bán hoa hồng vào dịp 8/3 hàng năm. Giá vốn 1 bông hoa là 2000 đồng, và bạn bán ra với giá 10000 ngàn đồng/bông. Nếu không bán hết, bạn sẽ tặng cho bạn bè mình. Nhu cầu mua hoa hồng của khách hàng vào dịp 8/3 hàng năm cũng khác nhau và được ghi nhận lại như sau:
|
Số lượng khách mua |
100 |
150 |
80 |
120 |
170 |
140 |
160 |
|
Xác suất |
0,10 |
0,15 |
0,20 |
0,10 |
0,15 |
0,20 |
0,10 |
Lợi nhuận kỳ vọng lớn nhất có được là trong trường hợp bạn mua về bao nhiêu hoa hồng để bán?
A. 140
B. 150
C. 160
D. 170
Câu 19. Phân xưởng An Bình sản xuất 2 loại sản phẩm A và B. Cả 2 loại sản phẩm đều qua 2 công đoạn sản xuất là chuẩn bị nguyên liệu và chế biến. Mỗi sản phẩm A cần có 5 giờ chuẩn bị và 3 giờ chế biến. Mỗi sản phẩm B cần có 7 giờ chuẩn bị và 2 giờ chế biến. Mỗi tuần, phân xưởng An Bình có sẵn 180 giờ chế biến và 300 giờ chuẩn bị nguyên liệu. Mỗi sản phẩm A và B có lợi nhuận lần lượt là $30 và $25. Mục tiêu của phân xưởng An Bình là phải xác định số lượng sản xuất mỗi loại sản phẩm A và B để đạt được tổng lợi nhuận cao nhất. Hàm mục tiêu của bài toán này là:
A. Max Z = 30A + 25B
B. Min Z = 30A + 25B
C. Max Z = 25A + 30B
D. Min Z = 25A + 30B
Câu 20. Phân xưởng An Bình sản xuất 2 loại sản phẩm A và B. Cả 2 loại sản phẩm đều qua 2 công đoạn sản xuất là chuẩn bị nguyên liệu và chế biến. Mỗi sản phẩm A cần có 5 giờ chuẩn bị và 3 giờ chế biến. Mỗi sản phẩm B cần có 7 giờ chuẩn bị và 2 giờ chế biến. Mỗi tuần, phân xưởng An Bình có sẵn 180 giờ chế biến và 300 giờ chuẩn bị nguyên liệu. Mỗi sản phẩm A và B có lợi nhuận lần lượt là $30 và $25. Mục tiêu của phân xưởng An Bình là phải xác định số lượng sản xuất mỗi loại sản phẩm A và B để đạt được tổng lợi nhuận cao nhất.
Bài toán này có bao nhiêu hàm ràng buộc nếu không tính ràng buộc biến không âm?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 21. Phân xưởng An Bình sản xuất 2 loại sản phẩm A và B. Cả 2 loại sản phẩm đều qua 2 công đoạn sản xuất là chuẩn bị nguyên liệu và chế biến. Mỗi sản phẩm A cần có 5 giờ chuẩn bị và 3 giờ chế biến. Mỗi sản phẩm B cần có 7 giờ chuẩn bị và 2 giờ chế biến. Mỗi tuần, phân xưởng An Bình có sẵn 180 giờ chế biến và 300 giờ chuẩn bị nguyên liệu. Mỗi sản phẩm A và B có lợi nhuận lần lượt là $30 và $25. Mục tiêu của phân xưởng An Bình là phải xác định số lượng sản xuất mỗi loại sản phẩm A và B để đạt được tổng lợi nhuận cao nhất. Đâu là hàm ràng buộc trong bài toán này:
A. 2A + B ≤ 180
B. 5A +7 B ≤ 180
C. 3A + 2B ≤ 300
D. 5A +7 B ≤ 300
Câu 22. Phân xưởng An Bình sản xuất 2 loại sản phẩm A và B. Cả 2 loại sản phẩm đều qua 2 công đoạn sản xuất là chuẩn bị nguyên liệu và chế biến. Mỗi sản phẩm A cần có 5 giờ chuẩn bị và 3 giờ chế biến. Mỗi sản phẩm B cần có 7 giờ chuẩn bị và 2 giờ chế biến. Mỗi tuần, phân xưởng An Bình có sẵn 180 giờ chế biến và 300 giờ chuẩn bị nguyên liệu. Mỗi sản phẩm A và B có lợi nhuận lần lượt là $30 và $25. Mục tiêu của phân xưởng An Bình là phải xác định số lượng sản xuất mỗi loại sản phẩm A và B để đạt được tổng lợi nhuận cao nhất. Lợi nhuận tối ưu của phân xưởng An Bình là bao nhiêu? ($)
A. 1500
B. 1600
C. 1700
D. 1800
Câu 23. Công ty Hạnh Phúc đang thiết lập dự án xây kho chứa hàng. Dữ liệu dự án được cho như sau:
|
Công việc |
Thời gian khi bình thường (tuần) |
Thời gian khi rút ngắn (tuần) |
Chi phí khi bình thường ($) |
Chi phí khi rút ngắn ($) |
Việc trước nó |
|
A |
3 |
2 |
1.000 |
1.600 |
Bắt đầu |
|
B |
2 |
1 |
2.000 |
2.700 |
Bắt đầu |
|
C |
1 |
1 |
300 |
300 |
Bắt đầu |
|
D |
7 |
3 |
1.300 |
1.600 |
A |
|
E |
6 |
3 |
850 |
1.000 |
B |
|
F |
2 |
1 |
4.000 |
5.000 |
C |
|
G |
5 |
3 |
1.500 |
2.000 |
D, E |
Đường găng của dự án là:
A. A, D và G.
B. A, B và C.
C. B, C và E.
D. B, C và F
Câu 24. Công ty Hạnh Phúc đang thiết lập dự án xây kho chứa hàng. Dữ liệu dự án được cho như sau:
|
Công việc |
Thời gian khi bình thường (tuần) |
Thời gian khi rút ngắn (tuần) |
Chi phí khi bình thường ($) |
Chi phí khi rút ngắn ($) |
Việc trước nó |
|
A |
3 |
2 |
1.000 |
1.600 |
Bắt đầu |
|
B |
2 |
1 |
2.000 |
2.700 |
Bắt đầu |
|
C |
1 |
1 |
300 |
300 |
Bắt đầu |
|
D |
7 |
3 |
1.300 |
1.600 |
A |
|
E |
6 |
3 |
850 |
1.000 |
B |
|
F |
2 |
1 |
4.000 |
5.000 |
C |
|
G |
5 |
3 |
1.500 |
2.000 |
D, E |
Chi phí rút ngắn/thời gian của công việc A là:
A. $400
B. $500
C. $600
D. $700
Câu 25. Công ty Hạnh Phúc đang thiết lập dự án xây kho chứa hàng. Dữ liệu dự án được cho như sau:
|
Công việc |
Thời gian khi bình thường (tuần) |
Thời gian khi rút ngắn (tuần) |
Chi phí khi bình thường ($) |
Chi phí khi rút ngắn ($) |
Việc trước nó |
|
A |
3 |
2 |
1.000 |
1.600 |
Bắt đầu |
|
B |
2 |
1 |
2.000 |
2.700 |
Bắt đầu |
|
C |
1 |
1 |
300 |
300 |
Bắt đầu |
|
D |
7 |
3 |
1.300 |
1.600 |
A |
|
E |
6 |
3 |
850 |
1.000 |
B |
|
F |
2 |
1 |
4.000 |
5.000 |
C |
|
G |
5 |
3 |
1.500 |
2.000 |
D, E |
Chi phí rút ngắn/thời gian của công việc D là:
A. $60
B. $65
C. $70
D. $75
................................
................................
................................
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



