200+ Trắc nghiệm Phân tích yêu cầu phần mềm (có đáp án)
Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Phân tích yêu cầu phần mềm có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Phân tích yêu cầu phần mềm đạt kết quả cao.
200+ Trắc nghiệm Phân tích yêu cầu phần mềm (có đáp án)
Câu 1. Phân tích yêu cầu là gì?
A. Là quá trình xác định, làm rõ ra yêu cầu từ đó đặc tả lại chúng cùng các ràng buộc trong quá trình vận hành.
B. Là bước kỹ thuật đầu tiên trong quy trình kỹ nghệ yêu cầu. Trong bước khởi đầu sơ khai này cần tránh để khách hàng tham gia làm lệch mục tiêu chiến lược chủ chốt của công ty phát triển phần mềm.
C. Mặc dù là khâu quyết định đến chi phí và thời hạn dự án nhưng pha Lập trình mới là khâu quyết định nhất đến chất lượng phần mềm.
D. Các đáp án đưa ra đều đúng.
Câu 2. Đâu là đáp án đúng về yêu cầu phần mềm?
A. Yêu cầu về phần mềm chia thành hai loại: Yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng.
B. Là tất cả các mô tả từ trừu tượng đến chi tiết về dịch vụ mà hệ thống phần mềm cung cấp và các ràng buộc mà hệ thống phải tuân thủ khi vận hành.
C. Yêu cầu về phần mềm là kết quả của quy trình kỹ nghệ yêu cầu do cả khách hàng và nhà phát triển đề ra.
D. Các đáp án đưa ra đều đúng.
Câu 3. Yêu cầu phi chức năng bao gồm
A. Yêu cầu về sản phẩm
B. Yêu cầu về tổ chức
C. Yêu cầu bên ngoài như: Tính pháp lý, phạm trù đạo đức, bảo mật v.v.
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 4. Đâu là đáp án đúng về phân tích và đặc tả yêu cầu?
A. Tìm hiểu và xác định yêu cầu là quá trình xác định các chức năng và các ràng buộc của hệ thống (phi chức năng)
B. Hoạt động phân tích và định rõ yêu cầu hướng tới đặc tả yêu cầu phần mềm.
C. Đây là pha trung gian giữa thiết kế và cài đặt.
D. Đáp án a và b đúng.
Câu 5. Mục đích xác định và đặc tả các yêu cầu phần mềm:
A. Làm cơ sở cho việc mời thầu (cần có giải thích)
B. Làm cơ sở ký kết hợp đồng thầu (cần đủ chi tiết)
C. Làm tư liệu đầu vào cho thiết kế và triển khai (cần đầy đủ chính xác không mâu thuẫn)
D. Cả ba đáp án trên
Câu 6. Đâu là phát biểu đúng về các tài liệu yêu cầu
A. Tài liệu xác định yêu cầu chỉ đặc tả các tính chất bên ngoài của hệ thống mà không liên quan đến các đặc tính thiết kế.
B. Tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm là tài liệu cấu trúc mô tả hệ thống các dịch vụ chi tiết hơn còn được gọi là đặc tả chức năng.
C. Tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm là mô tả trừu tượng hơn của phần mềm làm cơ sở cho thiết kế và triển khai.
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
Câu 7. Chỉ ra phát biểu sai giữa tài liệu đặc tả yêu cầu và bản đặc tả hệ thống?
A. Bản đặc tả hệ thống bao gồm cả bản đặc tả yêu cầu
B. Khi đặc tả hệ thống cần xét duyệt đặc tả thông qua các cuộc họp tổ chức gồm cả hai bên người mua và kẻ bán phần mềm.
C. Xét duyệt đặc tả hệ thống chỉ là quá trình thẩm định yêu cầu
D. Đặc tả hệ thống mô tả thông tin (dữ liệu và điều khiển) vào/ra khỏi hệ thống
Câu 8. Đâu không phải là yêu cầu đối với cấu trúc một tư liệu đặc tả phần mềm?
A. Phần tham khảo
B. Phần mô hình hệ thống
C. Phần tiến triển của hệ thống
D. Phần các yêu cầu chức năng
Câu 9. Ai là người tham gia đóng vai trò quan trọng trong xác định, phân tích và đặc tả yêu cầu?
A. Chỉ Khách hàng
B. Chỉ người phân tích
C. Cả Khách hàng và người phát triển hệ thống
D. Cả ba đáp án trên đều sai.
Câu 10. Chỉ ra phát biểu đúng về nhiệm vụ phân tích yêu cầu phần mềm
A. Nhiệm vụ phân tích yêu cầu là quá trình khám phá ra yêu cầu, làm mịn yêu cầu, mô hình hóa yêu cầu và đặc tả yêu cầu. Trong đó việc làm mịn được thực hiện dần trong việc lập kế hoạch dự án phần mềm.
B. Khâu phân tích và đặc tả ra yêu cầu phần mềm là nhiệm vụ của người cài đặt phần mềm.
C. Để phân tích yêu cầu ra được phần mềm tốt, người phân tích cần hiểu rõ hoàn toàn các chức năng, giao diện và luồng thông tin giữa các chức năng đó bằng việc xác định chi tiết giao diện cho bước thiết kế.
D. Người phân tích yêu cầu phải là người nắm rõ, quản lý quy trình hoạt động thực tế của bài toán phần mềm đặt ra mà không nhất thiết cần phải có kiến thức về tin học.
Câu 11. Hãy chỉ ra phát biểu sai về nhiệm vụ phân tích yêu cầu phần mềm
A. Người phân tích yêu cầu phải hiểu rõ về các chức năng của hệ thống, các giao diện (interface) và miền thông tin giữa các chức năng đó.
B. Người phân tích yêu cầu cần có kiến thức về các quy trình phát triển phần mềm (Các quy trình ưu thế đang được phát triển hiện nay, hay là quy trình mà khách hàng yêu cầu cần tuân thủ theo v.v.)
C. Trong quá trình phân tích yêu cầu cần tách bạch giữa người phát triển và khách hàng để không làm rối loạn ảnh hưởng tới các nhà phân tích yêu cầu.
D. Nhiệm vụ phân tích yêu cầu là quá trình khám phá ra yêu cầu, làm mịn yêu cầu, mô hình hóa yêu cầu và đặc tả yêu cầu. Trong đó việc làm mịn được thực hiện dần trong việc lập kế hoạch dự án phần mềm.
Câu 12. Hãy chỉ ra phát biểu sai về nhiệm vụ phân tích yêu cầu phần mềm
A. Trong giai đoạn phân tích, đòi hỏi người phân tích cần có tư duy ngược để tích hợp các yêu cầu từ dưới lên, xem nó có khả năng đáp ứng được chức năng dịch vụ mà hệ thống cần hay không?
B. Người phân tích yêu cầu phải hiểu rõ về các chức năng của hệ thống, các giao diện (interface) và miền thông tin giữa các chức năng đó.
C. Người phân tích yêu cầu cần có kiến thức về các quy trình phát triển phần mềm (Các quy trình ưu thế đang được phát triển hiện nay, hay là quy trình mà khách hàng yêu cầu cần tuân thủ theo v.v)
D. Các đáp án đưa ra đều đúng.
Câu 13. Bản đặc tả yêu cầu có thể ở dạng nào?
A. Văn bản
B. Mô hình đồ họa
C. Tập hợp các kịch bản sử dụng
D. Kết hợp bất kỳ của các đáp án
Câu 14. Trong các tài liệu yêu cầu phần mềm, đâu có thể coi là đủ chi tiết cho hợp đồng ký kết giữa người mua và kẻ bán phần mềm?
A. Tài liệu xác định yêu cầu
B. Tài liệu đặc tả yêu cầu
C. Tài liệu đặc tả phần mềm
D. Tổng hợp tất cả tài liệu trên
Câu 15. Trong các tài liệu yêu cầu phần mềm, đâu có thể coi là tài liệu làm cơ sở cho thiết kế và triển khai?
A. Tài liệu xác định yêu cầu
B. Tài liệu đặc tả yêu cầu
C. Tài liệu đặc tả phần mềm
D. Tổng hợp tất cả tài liệu trên
Câu 16. Quy trình kỹ nghệ yêu cầu bao gồm các hoạt động theo thứ tự sau:
A. Thu thập yêu cầu, Phân tích yêu cầu và thương lượng, Nghiên cứu tính khả thi, Đặc tả yêu cầu, Mô hình hóa yêu cầu, Thẩm định yêu cầu, Quản trị yêu cầu.
B. Nghiên cứu tính khả thi, Thu thập yêu cầu, Mô hình hóa yêu cầu, Phân tích yêu cầu và thương lượng, Đặc tả yêu cầu, Thẩm định yêu cầu, Quản trị yêu cầu.
C. Nghiên cứu tính khả thi, Thu thập yêu cầu, Phân tích yêu cầu và thương lượng, Đặc tả yêu cầu, Mô hình hóa yêu cầu, Thẩm định yêu cầu, Quản trị yêu cầu.
D. Các đáp án đưa ra đều sai.
Câu 17. Đâu không phải là các bước trong quy trình kỹ nghệ yêu cầu:
A. Nghiên cứu tính khả thi của yêu cầu
B. Quản trị yêu cầu
C. Đối sánh yêu cầu
D. Thẩm định yêu cầu
Câu 18. Đâu không phải là các bước trong quy trình kỹ nghệ yêu cầu:
A. Thu thập yêu cầu
B. Quản trị yêu cầu
C. Mô hình hóa yêu cầu
D. Đối sánh yêu cầu
Câu 19. Đâu không phải là các bước trong quy trình kỹ nghệ yêu cầu:
A. Đối sánh yêu cầu
B. Phân tích yêu cầu và thương lượng
C. Mô hình hóa yêu cầu
D. Đặc tả yêu cầu
Câu 20. Chỉ ra phát biểu sai về nguyên lý phân tích yêu cầu:
A. Khi mô hình hóa dữ liệu phải hiểu và mô tả được miền thông tin.
B. Khi mô hình hóa chức năng là phải xác định được các chức năng, luồng thông tin (dữ liệu) vận chuyển trong hệ thống, xác định các tác nhân tạo dữ liệu (nguồn) và các tác nhân tiếp nhận dữ liệu (đích).
C. Khi mô hình hóa hành vi phải bắt đầu từ các chức năng nghiệp vụ của hệ thống, cần tránh quan tâm đến các sự kiện (events) làm thay đổi trạng thái của hệ thống.
D. Cần tập trung vào bản chất của yêu cầu, không cần quan tâm đến cách thức cài đặt.
Câu 21. Hãy chỉ ra phát biểu đúng:
A. Các bước phân tích hệ thống nằm trong quy trình kỹ nghệ yêu cầu
B. Các mô hình hóa yêu cầu hệ thống là tư liệu đầu vào cho pha thiết kế kiến trúc hệ thống
C. Từ mô hình hóa yêu cầu hệ thống, ta phải ước định được các thành phần của hệ thống trong mối quan hệ với nhau
D. Các đáp án trên đều đúng
Câu 22. Mô hình hóa yêu cầu hệ thống theo hướng đối tượng có các loại sau:
A. Các mô hình dựa trên kịch bản sử dụng
B. Các mô hình hành vi
C. Các mô hình luồng dữ liệu
D. Đáp án a và b
Câu 23. Hãy chỉ ra phát biểu sai về nguyên lý phân tích yêu cầu:
A. Khi mô hình hóa dữ liệu phải tìm ra được các đối tượng thực thể mang thông tin và các thuộc tính của nó.
B. Quá trình mô hình hóa chức năng là quá trình phân hoạch, làm mịn ra hệ thống chức năng và các ràng buộc phi chức năng.
C. Khi mô hình hóa các hành vi trước hết phải hiểu được nghiệp vụ của hệ thống để nắm bắt được các trạng thái của hệ thống và các sự kiện (events) để hệ thống thay đổi được trạng thái thông qua các action.
D. Khi đặc tả yêu cầu cần làm mịn, phân hoạch và biểu diễn các mô tả đối tượng dữ liệu, các chức năng ở các mức chi tiết khác nhau mà không cần quan tâm đến việc biểu diễn các hành vi.
Câu 24. Nghiên cứu tính khả thi khi kỹ nghệ yêu cầu là:
A. Xem hệ thống có đóng góp cho các mục tiêu của tổ chức hay không?
B. Hệ thống có thể phát triển bằng công nghệ hiện hành và trong phạm vi ngân sách hay không?
C. Hệ thống có thể tích hợp với hệ thống khác mà khách hàng đang sử dụng hay không?
D. Tất cả đáp án đưa ra đều đúng.
Câu 25. Hãy chỉ ra phát biểu đúng về nghiên cứu tính khả thi trong phân tích yêu cầu phần mềm:
A. Khi nghiên cứu tính khả thi ta biết được khả năng dự án có thể hoàn thành các chức năng yêu cầu của hệ thống với hạn thời gian và ngân sách trong hợp đồng hay không.
B. Khi nghiên cứu tính khả thi ta cần xác định ra được một hệ thống hoàn toàn mới hoàn toàn tách lập với các hệ thống đang có của tổ chức để phát triển đúng với mục tiêu yêu cầu phần mềm của khách hàng.
C. Khi nghiên cứu tính khả thi của hệ thống yêu cầu phần mềm cần tách biệt với các hệ thống liên quan khác của khách hàng nhằm đỡ rối loạn cho các nhà phát triển.
D. Cả ba phương án trên đều đúng
................................
................................
................................
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



