200+ Trắc nghiệm Vi sinh vật ứng dụng trong thủy sản (có đáp án)
Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Vi sinh vật ứng dụng trong thủy sản có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Vi sinh vật ứng dụng trong thủy sản đạt kết quả cao.
200+ Trắc nghiệm Vi sinh vật ứng dụng trong thủy sản (có đáp án)
Câu 1: Một số bệnh ở các loài thủy sản có tính
A. lây lan nhanh.
B. thời vụ.
C. nguy hiểm thấp.
D. ít lây lan.
Câu 2: Công nghệ sinh học nào được ứng dụng trong chẩn đoán sớm bệnh thủy sản?
A. Chiết DNA.
B. Kít chẩn đoán nhanh.
C. Ngưng tụ mẫu vật.
D. Tách mầm bệnh.
Câu 3: Quy trình phát hiện virus gây bệnh thủy sản bằng kĩ thuật PCR có bao nhiêu bước?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 4: Kĩ thuật PCR có thể phát hiện được virus gây bệnh gì trên cá voi?
A. Herpesvirus.
B. Xuất huyết.
C. Hoại tử cơ.
D. Đầu vàng.
Câu 5: Kĩ thuật PCR có thể phát hiện được virus gây bệnh gì trên cá trắm cỏ?
A. Herpesvirus.
B. Xuất huyết.
C. Hoại tử cơ.
D. Đầu vàng.
Câu 6: Quy trình chẩn đoán bệnh thủy sản bằng kít chẩn đoán có bao nhiêu bước?
A. 3.
B. 5.
C. 6.
D. 4.
Câu 7: Loại vaccine được sử dụng phổ biến trong phòng bệnh cho nhiều loài thủy sản là
A. vaccine vô hoạt.
B. vaccine hoại tử.
C. vaccine cúm.
D. vaccine bạch hầu.
Câu 8: Trong nuôi trồng thủy sản, vaccine ra đời nhờ ứng dụng công nghệ sinh học là
A. vaccine viêm não.
B. vaccine DNA.
C. vaccine ho gà.
D. vaccine bạch hầu.
Câu 9: Nội dung bước 1 trong quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh phòng, trị bệnh thủy sản là
A. phân lập, tuyển chọn chủng vi sinh vật có khả năng phòng, trị bệnh thủy sản.
B. nuôi cấy và nhân sinh khối các chủng vi sinh vật trong môi trường và điều kiện thích hợp.
C. phối trộn sinh khối vi sinh vật với cơ chất thích hợp để tạo chế phẩm.
D. đóng gói, bảo quản và sử dụng.
Câu 10: Thảo dược không được nghiên cứu để ứng dụng trong phòng, trị bệnh thủy sản là
A. thanh hao hoa vàng.
B. tỏi.
C. ngũ bội tử.
D. thạch tín.
Câu 11: Loại thảo dược có thể dùng để phòng, trị bệnh thủy sản là
A. nấm đỏ tán trắng.
B. xuyên tâm liên.
C. lá ngón.
D. cà độc dược.
Câu 12: Hoạt chất có hoạt tính kháng bệnh cao trong các loại thảo dược là
A. allicin.
B. xyanide.
C. copper.
D. hydrogen.
Câu 13: Nội dung bước 2 trong quy trình phát hiện virus (có vật chất di truyền DNA) gây bệnh thủy sản bằng kĩ thuật PCR là
A. tách chiết DNA tổng số.
B. thu mẫu thủy sản.
C. nhân bản đoạn gene đặc hiệu của tác nhân gây bệnh.
D. điện di và kiểm tra sản phẩm PCR.
Câu 14: Đây là bước nào trong quy trình sản xuất vaccine DNA phòng bệnh cho cá?
A. Phân lập mầm bệnh.
B. Tách gene mã hóa kháng nguyên.
C. Gắn gene mã hóa kháng nguyên vào plasmid và gắn vào hệ gene vi khuẩn.
D. Tăng kháng sinh vi khuẩn chứa plasmid đã gắn gene mã hóa kháng nguyên.
Câu 15: Một bạn muốn chẩn đoán bệnh đốm trắng trên tôm tại ao nuôi. Bạn này có thể dùng
A. kĩ thuật PCR.
B. kít chẩn đoán.
C. nhân bản vô tính.
D. quá trình phiên mã.
Câu 16: Kít chẩn đoán phát hiện tác nhân gây bệnh một cách
A. định tính.
B. định lượng.
C. định hình.
D. định dạng.
Câu 17: Cho các bước cần thực hiện trong quy trình phát hiện virus (có vật chất di truyền DNA) gây bệnh thủy sản sau:
(1) Nhân bản đoạn gene đặc hiệu của tác nhân gây bệnh bằng phản ứng PCR.
(2) Thu mẫu thủy sản.
(3) Tách chiết DNA tổng số.
(4) Điện di và kiểm tra sản phẩm PCR.
Thứ tự đúng là
A. (1)-(2)-(3)-(4).
B. (2)-(3)-(1)-(4).
C. (4)-(3)-(2)-(1).
D. (3)-(2)-(4)-(1).
Câu 18: Cho các bước cần thực hiện trong quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh phòng, trị bệnh thủy sản sau:
(1) Phối trộn sinh khối vi sinh vật với cơ chất thích hợp để tạo chế phẩm.
(2) Nuôi cấy và nhân sinh khối các chủng vi sinh vật trong môi trường và điều kiện thích hợp.
(3) Đóng gói, bảo quản và sử dụng.
(4) Phân lập, tuyển chọn chủng vi sinh vật có khả năng phòng, trị bệnh thủy sản.
Thứ tự đúng là
A. (1)-(2)-(3)-(4).
B. (2)-(4)-(1)-(3).
C. (4)-(2)-(1)-(3).
D. (1)-(2)-(4)-(3).
Câu 19: Nhà Phong sử dụng vaccine vô hoạt trong nuôi trồng thủy sản. Cách một thời gian, Phong thấy bố mẹ phải sử dụng lại vaccine này cho tôm. Theo em, vì sao phải sử dụng nhắc lại vaccine vô hoạt?
A. Vì vaccine vô hoạt có tính bảo hộ ngắn.
B. Vì chi phí sản xuất vaccine vô hoạt thấp.
C. Vì vaccine vô hoạt có tính ổn định cao.
D. Vì vaccine vô hoạt chứa mầm bệnh.
Câu 20: Ưu điểm khi sử dụng chế phẩm thảo dược trong phòng, trị bệnh thủy sản là
A. chỉ có độc tính với người, không gây nguy hại cho động vật thủy sản.
B. sử dụng được trong môi trường có tính acid cao.
C. thân thiện với môi trường.
D. gây hiệu ứng nhà kính.
................................
................................
................................
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



