Bộ 15 Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức năm 2026 tải nhiều nhất
Với 15 Đề thi Cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 1 năm 2026 tải nhiều nhất, chọn lọc sách Kết nối tri thức giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong bài thi Cuối kì 1 Tiếng Việt 1.
- Đề cương ôn tập Học kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức
- Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Học kì 2 Kết nối tri thức năm 2026 có đáp án (15 đề)
- Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức có đáp án (5 đề)
- Bộ 7 Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Học kì 2 Kết nối tri thức năm 2026 tải nhiều nhất
- Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức năm 2026 có ma trận (10 đề)
Bộ 15 Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức năm 2026 tải nhiều nhất
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Học kì 2 Kết nối tri thức (Giáo viên VietJack)
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Cuối kì 1 - Kết nối tri thức
Năm học ...
Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1
(Đề số 1)
1. Đọc thành tiếng (3 điểm)
Lớn lên bạn làm gì?
|
Lớn lên bạn làm gì? Tớ muốn làm thủy thủ Lái tàu vượt sóng dữ, Băng qua nhiều đại dương. Tớ sẽ làm đầu bếp, Lúa vàng reo trên đồng. |
Làm bánh ngọt thật đẹp, Nấu món mì... siêu ngon Lớn lên bạn làm gì? À, tớ đi gieo hạt... Lớn lên bạn làm gì? Mỗi khi vào mùa gặt (Theo Thái Dương) |
2. Đọc và trả lời câu hỏi (2 điểm)
Bố bạn Quyền
Bố Quyền là giáo viên ở đảo xa. Chỗ bố làm cách nhà hàng trăm cây số. Bố chỉ có thể về nhà vào kì nghỉ hè. Ban ngày, bố đi dạy. Khuya về, bố lại soạn bài, chấm bài. Dù vất vả, bố vẫn hăng say, nhiệt tình với công việc.
Khi nhỏ, Quyền và mẹ hay viết thư cho bố. Bây giờ Quyền có thể điện thoại cho bố bất cứ khi nào. Dù bố xa nhà, Quyền vẫn cố gắng chăm ngoan để bố mẹ có thể yên tâm đi làm.
(Sưu tầm)
Trả lời câu hỏi:
a) Bố Quyền làm nghề gì?
b) Bố Quyền là người như thế nào?
c) Bây giờ Quyền liên lạc với bố bằng cách nào?
3. Em hãy viết 1 – 2 câu về bạn Quyền trong câu chuyện trên (1 điểm)
4. Điền x/s vào chỗ trống (1 điểm)
5. Nghe đọc truyện và trả lời câu hỏi (1 điểm)
Con Cóc là cậu ông Trời
Ngày xửa ngày xưa, vào năm ấy, trời hạn hán rất lâu. Mọi cây cối khô héo chết trụi lá. Đất đai khô nứt nẻ. Sông hồ đều cạn khô tận đáy. Mọi vật đều khát nước, nằm chờ chết. Thấy nguy quá, Cóc liền họp bàn với bạn bè lên Thiên định kiện trời. Tuy đường rất xa và vất vả nhưng Cua, Ông, Cáo, Gấu và Cọp vẫn vui vẻ đi cùng Cóc. Nhờ sắp đặt đội ngũ một cách thông minh, đội quân của Cóc đã khiến quân nhà Trời uy nghiêm phải lùi bước. Trời khâm phục tài nghệ của Cóc liền lập tức ra lệnh cho Rồng phun mưa xuống trần gian và dặn Cóc cứ nghiến răng báo hiệu khi Trời quên mưa. Từ đó, ở trần gian có câu: “Con cóc là cậu ông Trời”
(Theo Truyện Cổ tích Việt Nam)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
a) Vì sao Cóc và các bạn lên Thiên định kiện trời?
A. Vì trời không cho nắng xuống đất.
B. Vì trời cho mưa nhiều.
C. Vì trời hạn hán rất lâu.
D. Vì trời không cho cây cối nảy nở.
b) Vì sao nhà Trời lại giúp Cóc?
A. Vì Trời khâm phục tài nghệ của Cóc.
B. Vì Cóc van xin nhà trời cho nắng.
C. Vì Cóc van xin nhà trời cho khô hạn.
D. Vì Trời rất sợ đội quân của Cóc.
c) Mỗi khi Trời quên mưa, Cóc chỉ cần ...... là Trời sẽ cho mưa xuống.
A. khóc
B. nghiến răng
C. buồn
D. tức giận
d) Đi cùng Cóc lên Thiên đình có mấy người bạn?
A. 0 người bạn
B. 4 người bạn
C. 2 người bạn
D. 5 người bạn
6. Nghe viết (2 điểm)
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Cuối kì 1 - Kết nối tri thức
Năm học ...
Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1
(Đề số 2)
1. Đọc thành tiếng (3 điểm)
Cậu bé thông minh
Một hôm, cậu bé Vinh đem một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng để cùng chơi với các bạn. Đang chơi, bỗng quả bóng lăn xuống một cái hố gần đó. Cái hố hẹp và rất sâu nên không thể với tay lấy quả bóng lên được. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố đầy nuối tiếc.
Suy nghĩ một lát, cậu bé Vinh rủ bạn đi mượn mấy chiếc nón, rồi múc nước đổ đầy hố. Các bạn không hiểu Vinh làm thế để làm gì. Lát sau, thấy Vinh cúi xuống cầm quả bóng lên. Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục.
(Theo Vũ Ngọc Khánh)
2. Đọc và trả lời câu hỏi (2 điểm)
Mạc Đĩnh Chi
Bố mất sớm, nhà lại nghèo, Mạc Đĩnh Chi không có tiền ăn học, nhưng cậu rất thèm được học. Mỗi lần gánh củi qua trường, cậu lại ngấp nghé học lỏm. Thấy cậu bé nhà nghèo mà hiếu học, thầy cho phép cậu vào trường. Nhờ có trí thông minh, Mạc Đĩnh Chi nhanh chóng trở thành học trò giỏi nhất trường.
Buổi tối, không có đèn dầu thắp, cậu bé đã nghĩ ra cách bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng lấy ánh sáng làm đèn. Miệt mài học tập với ngọn đèn đom đóm ấy, chẳng bao lâu, Mạc Đĩnh Chi trở thành người học rộng, tài cao, đỗ Trạng Nguyên.
(Sưu Tầm)
Trả lời câu hỏi:
a) Hoàn cảnh của Mạc Đĩnh Chi như thế nào?
b) Tại sao Mạc Đĩnh Chi được thầy giáo cho vào trường học?
c) Nhờ đâu mà Mạc Đĩnh Chi trở thành người học rộng, tài cao và đỗ Trạng Nguyên?
3. Em hãy viết 1-2 câu về cậu bé Mạc Đĩnh Chi trong câu chuyện trên (1 điểm)
4. Điền l/n vào chỗ trống (1 điểm)
5. Nghe đọc truyện và trả lời câu hỏi (1 điểm)
Ba người bạn tốt
Chó con, dê con và lợn con rủ nhau chơi cầu trượt. Lợn con khoái quá, cười tít mắt, trượt bừa, làm dê con rơi xuống đất. Dê con bò dậy, sờ tay lên đầu và kêu lên: “Tớ bị bươu đầu rồi!”. Lợn con biết mình có lỗi, cụp tai xuống đứng im.
Hôm sau, lợn rủ chó đi hái lá sung làm quà đến thăm dê. Thấy chỗ bươu trên đầu dê ngày càng to ra, lợn con và cho con thương bạn lắm.
Mấy hôm sau, hai bạn lại mang củ cải đến thăm dê con. Tới nơi, chúng thấy trên đầu dê có hai cái sừng mới nhú rất đẹp. Hóa ra dê con mọc sừng. Cả ba ôm nhau cười như nắc nẻ.
(Theo Nguyễn Tiến Chiêm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
a) Chó con, dê con và lợn con rủ nhau đi đâu?
A. Ba bạn đi chơi đu quay.
B. Ba bạn đi chơi nhảy dây.
C. Ba bạn đi chơi cầu trượt.
D. Ba bạn đi chơi kéo co.
b) Vì sao lợn con cụp tại xuống đứng im?
A. Vì lợn cảm thấy mệt trong người.
B. Vì lợn không muốn chơi cầu trượt nữa.
C. Vì lợn biết mình có lỗi, làm ngã dê con.
D. Vì lợn có thói quen hay cụp tai xuống.
c) Khi thấy chỗ bươu trên đầu dê ngày càng to, lợn và chỉ cảm thấy thế nào?
A. Lợn và chó mặc kệ bạn.
B. Lợn và chó chạy đi thật nhanh.
C. Lợn và chó thương bạn lắm.
D. Lợn và chỉ cảm thấy rất vui.
d) Hóa ra, dê con.........
A. đau bụng
B. đau đầu
C. dọa hai bạn
D. mọc sừng
6. Nghe viết (2 điểm)
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Cuối kì 1 - Kết nối tri thức
Năm học ...
Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1
(Đề số 3)
1. Đọc thành tiếng (3 điểm)
Gửi lời chào lớp Một
|
Lớp Một ơi! Lớp Một! Đón em vào năm trước, Nay giờ phút chia tay, Gửi lời chào tiến bước!
Cô sẽ luôn ở bên. |
Tất cả! Chào ở lại Đón các bạn nhỏ lên. Chào cô giáo kính mến, Cô sẽ xa chúng em... Làm theo lời cô dạy, Chào chỗ ngồi thân quen. (Theo Ma-rút-xi-a đi học) |
2. Đọc và trả lời câu hỏi (2 điểm)
Chuyển nhà
Hôm nay, gia đình thỏ dọn đến nhà mới. Bố mẹ Thỏ đã chuyển được nhiều đồ đạc, chỉ còn lại một cái bàn, hai cái ghế và cái giỏ khâu của mẹ. Năm anh em thỏ bàn nhau chuyển nốt đồ đạc đến nhà mới giúp bố mẹ.
Anh Thỏ Khoang lớn nhất phân công cho các em. Thỏ Khoang và Thỏ Nâu khỏe nhất thì khiêng cái bàn, Thỏ Xám và Thỏ Đen mỗi người mang một chiếc ghế. Em Thỏ Trắng bé nhất nhà mang cái giỏ khâu của mẹ.
Mẹ khen năm anh em rất ngoan, biết giúp đỡ bố mẹ.
(Sưu tầm)
Trả lời câu hỏi:
a) Những đồ vật nào chưa được bố mẹ Thỏ chuyển đi?
b) Anh thỏ Khoang phân công các em như thế nào?
c) Em thấy năm anh em nhà Thỏ như thế nào?
3. Em hãy viết 1 – 2 câu về năm anh em nhà thỏ trong câu chuyện trên (1 điểm)
4. Điền l/n vào chỗ trống (1 điểm)
5. Nghe đọc truyện và trả lời câu hỏi (1 điểm)
Món quà quý nhất
Sinh nhật bà, bé Huệ mang tặng bà một món quà. Quà được đựng trong một chiếc hộp nhỏ. Bà mở hộp quà, ngạc nhiên:
- Bà không thấy gì ở trong, cháu à.
Huệ đáp:
- Đấy không phải là cái hộp rỗng đâu ạ. Cháu đã gửi rất nhiều nụ hôn vào đó, đến khi đầy ắp mới thôi.
Bà cảm động ôm cháu:
- Cháu ngoan quá! Quà của cháu là món quà quý nhất!
(Theo Quang Huy)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
a) Vì sao khi mở hộp quà, bà lại ngạc nhiên?
A. Vì trong hộp quà có rất nhiều quần áo.
B. Vì bà chẳng thấy gì trong hộp quà cả.
C. Vì trong hộp quà có rất nhiều quả.
D. Vì bà thấy nhiều điểm mười ở đó.
b) Huệ đã gửi món quà gì vào trong hộp quà?
A. Huệ chẳng gửi gì bên trong hộp quà cả.
B. Huệ gửi rất nhiều nụ hôn vào trong đó.
C. Huệ gửi mười bông hoa tặng bà.
D. Huệ gửi nhiều bánh cho bà.
c) Về sau, khi biết món quà của Huệ là gì, bà cảm thấy như thế nào?
A. Bà rất cảm động.
B. Bà cảm thấy trong người hơi khó chịu.
C. Bà cảm thấy rất buồn.
D. Bà cảm thấy thất vọng.
d) Bà đã nói gì với Huệ?
A. Cháu ngoan quá!
B. Bà yêu cháu!
C. Cảm ơn cháu!
D. Bà nhận được rồi.
6. Nghe viết (2 điểm)
................................
................................
................................
Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Đề thi Tiếng Việt lớp 1 năm 2026 mới nhất, để mua tài liệu trả phí đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Loạt bài Đề thi Toán, Tiếng Việt lớp 1 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa Toán, Tiếng Việt lớp 1 chương trình sách mới.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 1
- Giáo án Tiếng Việt lớp 1
- Giáo án Toán lớp 1
- Giáo án Đạo đức lớp 1
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm lớp 1
- Giáo án Tự nhiên xã hội lớp 1
- Giáo án Mĩ thuật lớp 1
- Giáo án Âm nhạc lớp 1
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi Toán lớp 1 (cả ba sách)
- Đề thi Tiếng Việt lớp 1 (cả ba sách)
- Đề thi Tiếng Anh lớp 1 (cả ba sách)
- Toán Kangaroo cấp độ 1 (Lớp 1, 2)
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 1 (cả ba sách)
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 1 (cả ba sách)
- Bài tập Tiếng Việt lớp 1 (hàng ngày)
- Bài tập Toán lớp 1 (hàng ngày)
- Đề cương ôn tập Toán lớp 1
- Ôn hè Toán lớp 1 lên lớp 2
- Ôn hè Tiếng Việt lớp 1 lên lớp 2


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

