Đề kiểm tra Giữa học kì 1 GDCD 10 có đáp án (Đề 1)

Đề kiểm tra Giữa học kì 1 GDCD 10 có đáp án (Đề 1)

    Môn Giáo dục công dân lớp 10

    Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1 Mâu thuẫn triết học là

Quảng cáo

A. hai mặt đối lập thống nhất với nhau.

B. hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tác động nhau.

C. hai mặt đối lập đấu tranh với nhau..

D. cả ba ý trên

Câu 2 Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là:

A. chất.    B. điểm nút.    C. độ    D. bước nhảy.

Câu 3 Câu nào không thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi?

A. Kiến tha lâu cũng đầy tổ.    B. Có công mài sắt có ngày nên kim.

C. Nhổ một sợi tóc thành hói.    D. Đánh bùn sang ao.

Câu 4 Quan niệm cho rằng “ Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên, sản sinh ra vạn vật, muôn loài” thuộc thế giới quan của trường phái triết học nào ?

A. Nhị nguyên luận.    B. Duy vật.    C. Duy tâm.    D. Cả ba đều đúng.

Quảng cáo

Câu 5 Vấn đề cơ bản của Triết học là

A. quan hệ giữa phép biện chứng và siêu hình

B. quan hệ giữa vật chất và vận động.

C. quan hệ giữa vật chất và ý thức

D. quan hệ giữa lí luận và thực tiễn

Câu 6 Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên và xã hội là

A. sự đấu tranh.    B. mâu thuẫn.    C. sự phát triển.    D. sự vận động.

Câu 7 Đâu không phải là đặc trưng của sự phủ định biện chứng ?

A. Cái mới ra đời có sự kế thừa những yếu tố tiến bộ, tích cực của cái cũ

B. Cái mới ra đời phủ định hoàn toàn cái cũ.

C. Là sự phủ định có tính khách quan

D. Nguyên nhân của sự phủ định nằm bên trong sự vật, hiện tượng.

Quảng cáo

Câu 8 Khi mâu thuẫn được giải quyết thì có tác dụng như thế nào ?

A. Sự vật, hiện tượng vẫn tồn tại.

B. Sự vật, hiện tượng phát triển.

C. Sự vật hiện tượng có sự chuyển biến tích cực.

D. Sự vật hiện tượng tự mất đi và được thay thế bằng một sự vật, hiện tượng khác.

Câu 9 Đâu không phải là đặc trưng của sự phủ định siêu hình ?

A. Cản trở hoặc xoá bỏ sự phát triển tự nhiên của sự vật, hiện tượng.

B. Do sự tác động, can thiệp từ bên ngoài.

C. Nguyên nhân của sự phủ định là mâu thuẫn của sự vật, hiện tượng.

D. Xóa bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

Câu 10 V.I Lê-nin viết: “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập”. Câu đó V.I Lê-nin bàn về:

A. Điều kiện của sự phát triển.    B. Hình thức của sự phát triển.

C. Nội dung của sự phát triển.    D. Nguyên nhân của sự phát triển.

Câu 11 : Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng biểu thị trình độ phát triển, quy mô, tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng là

A. mặt đối lập.    B. chất.    C. độ.    D. lượng.

Câu 12 Triết học Mác được coi là chủ nghĩa duy vật biện chứng vì trong triết học Mác là:

A. thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau.

B. thế giới quan duy tâm và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau.

C. thế giới quan duy vật và phương pháp luận siêu hình thống nhất hữu cơ với nhau.

D. thế giới quan duy tâm và phương pháp luận siêu hình thống nhất hữu cơ với nhau.

Câu 13 Cây ra hoa kết trái thuộc hình thức vận động nào ?

A. Hoá học.    B. Vật lý.     C. Cơ học    D. Sinh học.

Câu 14 Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng là:

A. cái mới ra đời lạc hậu hơn cái cũ.

B. cái mới ra đời giống như cái cũ.

C. cái mới ra đời tiến bộ, hoàn thiện hơn cái cũ.

D. cả ba phương án trên đều sai.

Câu 15 Em không đồng ý với quan điểm nào trong các quan điểm sau : Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập, rèn luyện thì học sinh cần phải:

A. Kiên trì, nhẫn lại, không chùn bước trước những vấn đề khó khăn

B. Cái dễ thì không cần phải học tập vì ta đã biết và có thể làm được

C. Học từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

D. Tích luỹ dần dần

Câu 16 Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại thuộc hình thức vận động nào ?

A. vật lý.    B. cơ học.    C. hoá học.    D. xã hội.

Câu 17 Sự vận động theo hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn là:

A. sự tuần hoàn.    B. sự phát triển.    C. sự tiến hoá.    D. sự tăng trưởng.

Câu 18 Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là :

A. các mặt đối lập luôn tác động, gắn bó, gạt bỏ nhau.

B. các mặt đối lập luôn gắn bó, tác động, gạt bỏ, bài trừ lẫn nhau.

C. các mặt đối lập luôn tác động, loại bỏ, bài trừ, thủ tiêu lẫn nhau, chuyển hoá cho nhau.

D. cả ba phương án trên đều đúng.

Câu 19 Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng cách nào ?

A. Sự thương lượng giữa các mặt đối lập.

B. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

C. Sự điều hoà mâu thuẫn.

D.Cả ba ý trên

Câu 20 Các Mác viết “Những thay đổi đơn thuần về lượng đến một mức độ nhất định sẽ chuyển hoá thành sự khác nhau về chất”. Trong câu này, Mác bàn về?

A. Nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

B. Cách thức vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

C. Xu thế phát triển của sự vật, hiện tượng.

D. Cả ba phương án trên.

Câu 21 Em hiểu như thế nào là không đúng về sự thống nhất giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn triết học ?

A. Hai mặt đối lập hợp lại thành một khối thống nhất.

B. Hai mặt đối lập liên hệ, gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau

C. Hai mặt đối lập cùng tồn tại trong một chỉnh thể

D. Không có mặt này thì không có mặt kia

Câu 22 Cái mới theo nghĩa Triết học là:

A. Cái ra đời sau tiên tiến hơn, hoàn thiện hơn cái trước.

B. Cái ra đời sau so với cái trước.

C. Cái mới lạ so với cái trước.

D. Cái phức tạp hơn cái trước.

Câu 23 Để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, người ta căn cứ vào.

A. quan hệ giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào.

B. vấn đề coi trọng lợi ích vật chất hay coi trọng yếu tố tinh thần

C. việc con người có nhận thức được thế giới hay không

D. việc con người nhận thức thế giới như thế nào

Câu 24 Khái niệm dùng để chỉ việc xoá bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng là gì ?

A. Phủ định.    B. Phủ định biện chứng.

C. Phủ định siêu hình.    D. Diệt vong.

Câu 25 Nếu dùng các khái niệm “trung bình”, “khá”, “giỏi” … để chỉ chất của quá trình học tập của học sinh thì lượng của nó là gì ?

A. Khối khối lượng kiến thức, mức độ thuần thục về kỹ năng mà học sinh đã tích luỹ, rèn luyện được.

B. Điểm tổng kết cuối các học kỳ.

C. Điểm số kiểm tra hàng ngày.

D. Điểm kiểm tra cuối các học kỳ.

Câu 26 Khoảng giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa dẫn tới sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng là:

A. bước nhảy.    B. lượng.    C. độ.    D. điểm nút.

Câu 27 Chọn phương án thích hợp điền vào chỗ trống: “... là phương pháp xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập, tĩnh tại không liên hệ, không phát triển”.

A. Phương pháp luận lôgic.    B. Phương pháp thống kê.

C. Phương pháp luận siêu hình.    D. Phương pháp luận biện chứng.

Câu 28 : V.I Lê-nin viết: “Cho rằng lịch sử thế giới phát triển đều đặn không va vấp, không đôi khi nhảy lùi những bước lớn là không biện chứng, không khoa học”. Hiểu câu nói đó như thế nào là đúng ?

A. Sự phát triển diễn ra theo đường xoáy trôn ốc.

B. Sự phát triển diễn ra theo đường thẳng.

C. Phát triển là quá trình phức tạp, quanh co, đôi khi cái lạc hậu lấn át cái tiến bộ.

D. Sự phát triển diễn ra theo đường vòng.

Câu 29 Quan niệm cho rằng: “Giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người, không do ai sáng tạo ra, không ai có thể tiêu diệt được” thuộc thế giới quan của trường phái triết học nào sau đây?

A. Nhị nguyên luận.    B. Duy tâm.    C. Duy vật.    D. Cả ba đều đúng

Câu 30 Những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, đời sống xã hội và lĩnh vực tư duy là đối tượng nghiên cứu của

A. sử học.    B. triết học.    C. toán học.    D. vật lí.

Câu 31 V.I Lê-nin viết: “Sự phát triển hình như diễn lại những giai đoạn đã qua, nhưng dưới một hình thức khác, ở một trình độ cao hơn”. Ở câu này, Lênin bàn về:

A. Cách thức của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

B. Nội dung của sự phát triển.

C. Điều kiện của sự phát triển.

D. Khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

Câu 32 Ở các ví dụ sau, ví dụ nào thuộc kiến thức triết học ?

A. Mọi sự vật hiện tượng đều có quan hệ nhân quả.

B. Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của mọi nền sản xuất hàng hoá.

C. Không có sách thì không có kiến thức, không có kiến thức thì không có CNXH.

D. Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

Câu 33 Các sự vật, hiện tượng vật chất tồn tại được là do:

A. chúng luôn luôn biến đổi

B. sự cân bằng giữa các yếu tố bên trong của sự vật, hiện tượng

C. chúng đứng yên

D. chúng luôn luôn vận động

Câu 34 Hiểu như thế nào là đúng về mâu thuẫn triết học ?

A. Các mặt đối lập không cùng nằm trong một chỉnh thể, một hệ thống.

B. Một mặt đối lập nằm ở sự vật, hiện tượng này, mặt đối lập kia nằm ở sự vật, hiện tượng khác.

C. Hai mặt đối lập cùng tồn tại tách biệt trong một chỉnh thể.

D. Hai mặt đối lập phải cùng tồn tại trong một chỉnh thể.

Câu 35 : Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật, hiện tượng đó và phân biệt nó với cái khác là

A. Điểm nút.    B. Lượng.    C. Độ.    D. Chất.

Câu 36 Giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất thì:

A. lượng biến đổi từ từ, chất biến đổi nhanh chóng.

B. cả chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng.

C. chất biến đổi chậm, lượng biến đổi nhanh chóng.

D. cả chất và lượng cùng biến đổi từ từ.

Câu 37 Chọn phương án thích hợp điền vào chỗ trống: “...là phương pháp xem xét các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ ràng buộc, tác động qua lại lẫn nhau và phát triển không ngừng»

A. Phương pháp luận siêu hình.    B. Phương pháp lịch sử.

C. Phương pháp luận biện chứng.    D. Phương pháp hình thức.

Câu 38 Mặt đối lập của mâu thuẫn là

A. những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm của sự vật mà trong quá trình vận động của sự vật, hiện tượng, chúng đi theo chiều hướng khác nhau

B. những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm… của sự vật mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng chúng đi theo chiều hướng trái ngược nhau.

C. những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm của sự vật mà trong quá trình vận động của sự vật, hiện tượng, chúng không chấp nhận nhau.

D. những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm của sự vật mà trong quá trình vận động của sự vật, hiện tượng, chúng phát triển theo cùng một chiều

Câu 39 Sự biến đổi về lượng chỉ dẫn tới sự biến đổi về chất khi:

A. Lượng biến đổi đến điểm nút thì dừng lại.

B. Lượng biến đổi đến điểm nút và tiếp tục biến đổi.

C. Lượng biến đổi trong giới hạn của độ.

D. Cả ba ý trên đều sai.

Câu 40 Câu nào sau đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng?

A. Mỗi lượng có chất riêng của nó.

B. Lượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi.

C. Chất quy định lượng.

D. Chất và lượng luôn có sự tác động lẫn nhau

Đáp án

   

Phần trắc nghiệm

1 - C 2 - B 3 - C 4 - C 5 - C
6 - D 7 - B 8 - D 9 - C 10 - D
11 - D 12 - A 13 - C 14 - C 15 - A
16 - D 17 - B 18 - B 19 - B 20 - B
21 - A 22 - A 23 - A 24 - A 25 - B
26 - C 27 - C 28 - A 29 - D 30 - B
31 - D 32 - A 33 - D 34 - D 35 - D
36 - A 37 - C 38 - B 39 - B 40 - A

Các đề kiểm tra Giáo dục công dân lớp 10 có đáp án khác:

de-kiem-tra-1-tiet-giao-duc-cong-dan-10-hoc-ki-1.jsp

2005 - Toán Lý Hóa