Top 4 Đề thi Học kì 1 GDCD 10 có đáp án, cực sát đề chính thức

Top 4 Đề thi Học kì 1 GDCD 10 có đáp án, cực sát đề chính thức

Phần dưới là danh sách Top 4 Đề thi Học kì 1 GDCD 10 có đáp án, cực sát đề chính thức. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra môn Giáo dục công dân lớp 10.

Quảng cáo

Đề kiểm tra Học kì 1 GDCD 10 (Đề số 1)

    Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1 Hệ thống những các quan điểm lí luận chung nhất của con người về thế giới, về vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó, gọi là

A. sinh học    B. triết học     C. toán học     D. sử học

Câu 2 Trong hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người, triết học có vai trò là

A. thế giới quan     B. phương pháp luận

C. thế giới quan và phương pháp luận     D. khoa học của mọi khoa học

Câu 3 Thế giới quan của con người là

A. quan điểm, cách nhìn về các sự vật cụ thể

B. quan điểm, cách nhìn về thế giới tự nhiên

C. quan điểm, niềm tin định hướng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống

D. quan điểm, cách nhìn căn bản về thế giới xung quanh

Quảng cáo

Câu 4 Để phân biệt chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật, người ta căn cứ vào

A. việc con người nhận thức vào thế giới như thế nào

B. việc con người có thể nhận thức được thế giới hay không

C. quan hệ giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định lên cái nào

D. vấn đề coi trọng lợi ích của vật chất hay coi trọng yếu tố tinh thần

Câu 5 Tư tưởng căn bản của thế giới quan duy vật là

A. nguồn gốc của thế giới là vật chất

B. vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau

C. ý thức là cái phản ánh của vật chất

D. ý thức có tác động trở lại đối với vật chất

Câu 6 Dấu hiệu cơ bản của phương pháp luận siêu hình trong triết học là

A. phủ nhận mọi sự vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng

B. phủ nhận sự phát triển của sự vật và hiện tượng

C. phủ nhận tính vô cùng, vô tận sự phát triển của sự vật hiện tượng

D. cho rằng lực lượng bên ngoài là nguồn gốc của sự phát triển sự vật hiện tượng

Câu 7 Theo em quan điểm của triết học Mác-Lênin, vận động là

A. mọi sự thay đổi về vị trí của sự vật hiện tượng

B. mọi sự thay đổi về vật chất của sự vật hiện tượng

Quảng cáo

C. mọi sự di chuyển nói chung của sự vật hiện tượng

D. mọi sự biến đổi nói chung về sự vật hiện tượng

Câu 8 Phương thức tồn tại của thế giới vật chất là

A. vận động     B. tính quy luật

C. không thể nhận thức được     D. tính thực tại khách quan

Câu 9 Trong các dạng vận động dưới đây, dạng vận động nào được coi là phát triển?

A. Các nguyên tử quay quanh hạt nhân của nó

B. Bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông thay đổi trong năm

C. Chiếc xe đi từ điểm a đến điểm b

D. Tư duy trong quá trình học tập

Câu 10 Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, mâu thuẫn là

A. những quan điểm trước sau không nhất quán

B. hai mặt đối lập vừa thống nhất bên trong của sự vật hiện tượng

C. quan hệ đấu tranh giữa hai mặt đối lập của sự vật hiện tượng

D. một chỉnh thể trong đó có hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau

Câu 11 Đấu tranh của hai mặt đối lập là

A. sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau

B. sự hỗ trợ và nương tựa lẫn nhau

C. sự gắn bó lẫn nhau giữa hai mặt đối lập

D. sự tác động lẫn nhau giữa hai mặt đối lập

Câu 12 Kết quả của sự đấu tranh giữa hai mặt đối lập là

A. sự vật hiện tượng bị tiêu vong

B. sự vật hiện tượng không giữ nguyên ở trạng thái cũ

C. sự vật hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật hiện tượng mới

D. sự vật hiện tượng không còn các mặt đối lập

Câu 13 Đối tượng nghiên cứu của triết học là:

A. Những vấn đề cụ thể

B. Khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

C. Sự vận động và phát trát triển của thế giới khách quan

D. Đối tượng khác

Câu 14 Dưới góc độ triết học, định nghĩa nào sau đây về ‘Phương pháp luận’ là đúng

A. Khoa học về phương pháp, về những phương pháp nghiên cứu.

B. Tổng hợp những cách những phương pháp tìm tòi dùng một ngành nào đó

C. Sự vận dung nguyên lí thế giới quan vào quá trình nhận thức, vào sự sáng tạo tinh thần nói chung vào thực tiễn

D. Hệ thống các quan điểm chỉ đạo việc tìm và sử dụng các phương pháp

Câu 15 Cây ra hoa kết trái thuộc hình thức vận động nào ?

A. Vật lý.     B. Cơ học     C. Sinh học.     D. Hoá học

Câu 16 Sự thống nhất của hai mặt đối lập là:

A. Sự liên hệ gắn bó giữa hai mặt đối lập

B. Hai mặt đối lập làm tiền đề để tồn tại cho nhau

C. sự phát triển trái ngược nhau

D. Sự liên hệ gắn bó làm tiền đề cho nhau để tồn tại

Câu 17 Phát triển là quá trình diễn ra

A. Theo đường vòng tròn khép kín     B. Theo đường Parabon

C. Theo đường xoáy trôn ốc     D. Theo đường thẳng tắp

Câu 18 Quan niệm cho rằng: “Giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người, không do ai sáng tạo ra, không ai có thể tiêu diệt được” thuộc thế giới quan của trường phái triết học nào sau đây?

A. Nhị nguyên luận.    B. Duy tâm    C. Duy vật.    D. Cả ba đều đúng.

Câu 19 Độ của sự vật hiện tượng là

A. Sự biểu hiện mối quan hệ qua lại giữa chất và lượng

B. Giới hạn cuả sự vật hiện tượng

C. Sự thống nhất liên hệ qua lại và phụ thuộc lẫn nhau giữa chất và lượng

D. Giới hạn mà tại đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất

Câu 20 Chọn phương án thích hợp điền vào chỗ trống: “...là phương pháp xem xét các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ ràng buộc, tác động qua lại lẫn nhau và phát triển không ngừng»

A. Phương pháp hình thức.    B. Phương pháp luận biện chứng.

C. Phương pháp lịch sử.    D. Phương pháp luận siêu hình.

Câu 21 Trí tuệ của con người đã phát triển không ngừng, từ việc chế tạo ra công cụ lao động thô sơ đến những máy móc tinh vi là thể hiện sự phát triển trong lĩnh vực nào dưới đây?

A. Tự nhiên.    B. Xã hội.    C. Tư duy.    D. Đời sống.

Câu 22 Câu tục ngữ nào nói đến quan điểm duy tâm?

A. Phú quý sinh lễ nghĩa.    B. Ở hiền gặp lành.

C. Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời.    D. Sống chết có mệnh, giàu sang do trời.

Câu 23 Quá trình biến dị và di truyền trong cơ thể sống được gọi là ?

A. hai thuộc tính    B. hai mặt tương phản.     C. hai mặt đối lập     D. hai mặt tương đồng.

Câu 24 Để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, ta căn cứ vào:

A. việc con người có nhận thức được thế giới hay không.

B. việc con người nhận thức thế giới như thế nào.

C. quan hệ giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào.

D. vấn đề coi trọng lợi ích vật chất hay tinh thần.

Câu 25 Chủ nghĩa duy vật biện chứng được hình thành dựa trên:

A. thế giới quan duy tâm và phương pháp luận siêu hình.

B. thế giới quan duy vật và phương pháp luận siêu hình.

C. thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

D. thế giới quan biện chứng và phương pháp luận duy vật.

Câu 26 Triết học Mác được coi là chủ nghĩa duy vật biện chứng vì trong triết học Mác…

A. thế giới quan duy tâm và phương pháp luận siêu hình thống nhất hữu cơ với nhau.

B. thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau.

C. thế giới quan duy vật và phương pháp luận siêu hình thống nhất hữu cơ với nhau.

D. thế giới quan duy tâm và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau.

Câu 27 Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu là nói đến quá trình ?

A. Phát triển.    B. Phủ định.    C. Tồn tại.    D. Vận động.

Câu 28 Sự phân chia phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình được dựa trên:

A. mặt thứ hai vấn đề cơ bản của Triết học.

B. mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học.

C. các thức vận động phát triển của sự vật, hiện tượng.

D. vấn đề cơ bản của Triết học.

Câu 29 Điểm giống nhau giữa Chất và Lượng là:

A. đều chỉ các thuộc tính.    B. đều chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có.

C. đều chỉ những thuộc tính vốn có.    D. đều chỉ thuộc tính không cơ bản.

Câu 30 Thế giới quan là:

A. toàn bộ những quan điểm của con người về thế giới.

B. toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.

C. toàn bộ niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.

D. toàn bộ những quan điểm định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.

Câu 31 Nguyên tắc cơ bản để phân chia các trường phái Triết học ?

A. Quy luật phát triển của giới tự nhiên.    B. Thời gian ra đời.

C. Thành tựu khoa học.    D. Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.

Câu 32 G.Hê-ghen (1770-1831) khẳng định bản nguyên của thế giới là một “Ý niệm tuyệt đối”, quan điểm của ông là:

A. Quan điểm duy vật.    B. Quan điểm duy tâm.

C. Quan điểm biện chứng.    D. Quan điểm siêu hình.

Câu 33 Nhà triết học cổ đại Hê-ra-clit nói “Không ai tắm hai lần trên một dòng sông” là nói đến quy luật nào của thế giới vật chất ?

A. Cách thức vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

B. Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.

C. Khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

D. Nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

Câu 34 Trong Triết học, sản xuất và tiêu dùng được gọi là ?

A. Mặt đối lập của mâu thuẫn.    B. Thuộc tính.

C. Chất.    D. Phủ định của phủ định.

Câu 35 Để trở thành mặt đối lập của mâu thuẫn, các mặt đối lập phải ?

A. Thống nhất biện chứng với nhau.

B. Liên tục đấu tranh với nhau.

C. Vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

D. Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

Câu 36 Hiểu như thế nào là không đúng về sự thống nhất giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn triết học ?

A. Hai mặt đối lập liên hệ, gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau.

B. Không có mặt này thì không có mặt kia.

C. Hai mặt đối lập cùng tồn tại trong một chỉnh thể.

D. Hai mặt đối lập hợp thành một khối thống nhất.

Câu 37 Sự phủ định được diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật và hiện tượng, có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật và hiện tượng cũ để phát triển sự vật và hiện tượng mới nói đến ?

A. Phủ định siêu hình.    B. Phủ định chủ quan.

C. Phủ định biện chứng.    D. Phủ định khách quan.

Câu 38 Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất khác nhau như thế nào ?

A. Chất biến đổi trước, hình thành lượng mới tương ứng.

B. Lượng biến đổi trước và chậm, chất biến đổi sau và nhanh.

C. Chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng.

D. Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi chậm.

Câu 39 Sự thay thế các chế độ khác nhau trong lịch sử phản ánh tính chất nào của phủ định biện chứng ?

A. Tính phát triển.    B. Tính kế thừa.    C. Tính chủ quan    D. Tính khách quan.

Câu 40 Nhận định nào sau đây là sai khi nói về Chất ?

A. Chất là tính quy định vốn có của sự vật.

B. Chất đồng nhất với thuộc tính của sự vật.

C. Chất được tạo nên từ thuộc tính cơ bản.

D. Chất chỉ ra điểm riêng biệt của sự vật.

Đáp án

   

Phần trắc nghiệm

1 - B 2 - C 3 - C 4 - C 5 - A
6 - C 7 - C 8 - A 9 - D 10 - D
11 - A 12 - C 13 - C 14 - D 15 - C
16 - D 17 - C 18 - C 19 - D 20 - B
21 - C 22 - D 23 - C 24 - C 25 - C
26 - B 27 - A 28 - A 29 - C 30 - B
31 - D 32 - B 33 - B 34 - A 35 - D
36 - D 37 - C 38 - D 39 - D 40 - B

Đề kiểm tra Học kì 1 GDCD 10 (Đề số 2)

    Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1 Chủ Tịch Hồ Chí Minh viết: “ Xã hội từ chỗ ăn lông ở lỗ, tiến đến xã hội chiếm hữu nô lệ, rồi đến xã hội phong kiến và rồi đến xã hội tư bản và cuối cùng là xã hội chủ nghĩa ”

Đoạn văn trên, Chủ tịch Hồ Chí Minh khát quát nội dung gì?

A. Các kiểu chế độ xã hội

B. Tính tất yếu của sự vận động của xã hội

C. Sự vận động và phát triển của xã hội loài người

D. Tính khách quan của sự phát triển xã hội

Câu 2 Sự vật hiện tượng đang tồn tại thì nó phải có yếu tố là

A. có sẵn trong tự nhiên

B. đang vận động

C. do con người nghĩ ra và dặt tên

D. Các yếu tố khác

Câu 3 Em đồng ý với ý kiến nào khi nói về mâu thuẫn là

A. một chỉnh thể

B. sự thống nhất và sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

C. gồm có hai mặt đối lập

D. cả ba đều đúng

Câu 4 Sự biến đổi đúng với sự phát triển là vận động

A. tạm thời    B. tụt lùi    C. tuần hòan    D. tiến lên

Câu 5 Phương thức tồn tại của thế giới vật chất là

A. tính quy luật    B. không thể nhận thức được

C. vận động    D. tính thực tại khách quan

Câu 6 Đối tượng nghiên cứu của triết học là

A. sự vận động và phát triển của thế giới tự nhiên

B. đối tượng khác

C. khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

D. những vấn đề cụ thể.

Câu 7 Sự vật hiện tượng nào trong tự nhiên không biến đổi, chuyển hóa?

A. Đường ray tàu hỏa

B. Bàn ghế trong lớp học

C. Không tìm thấy sự vật hiện tượng nào

D. Cây cối trong sân trường

Câu 8 Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ

A. giữa tự nhiên và con người    B. giữa tư duy và tồn tại

C. giữa vật chất và ý thức    D. cả A, B và C đúng

Câu 9 Quá trình tạo nên sự vận động và phát triển của thế giới khách quan là

A. sự vật hiện tượng này không thể thay thế được sự vật hiện tượng kia.

B. cả ba đều sai

C. mâu thuẫn cũ mất đi hình thành mâu thuẫn mới

D. sự thống nhất giữa các mặt đối lập

Câu 10 Nguyên tắc cơ bản để phân chia các trường phái triết học?

A. Thành tựu khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.

B. Hai vấn đề cơ bản của triết học

C. Thời gian ra đời.

D. Cả A,B,C đều đúng

Câu 11 Em không đồng ý với ý kiến nào sau đây?

A. Không dám đấu tranh với cái lạc hậu, tiêu cực

B. Phải chấp nhận sự tồn tại trong nhận thức

C. Thường xuyên rèn luyện phẩm chất đạo đức chính trị

D. Biết phân tích để phân biệt đúng sai, tốt xấu

Câu 12 Một cách chung nhất, người ta gọi cách thức để đạt đến mục đích đặt ra là

A. công cụ    B. phương tiện    C. phương pháp     D. phương hướng

Câu 13 Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Sự vật hiện tượng luôn luôn có mối quan hệ

B. Sự vật hiện tượng luôn luôn biến đổi

C. Sự vật hiện tượng luôn luôn chuyển hóa

D. Cả ba kết luận trên đúng

Câu 14 Nguyên nhân dẫn đến sự vận động và phát triển là do

A. cả ba đều đúng

B. mâu thuẫn của bản thân sự vật hiện tượng

C. lực lượng siêu nhiên

D. thần linh vũ trụ gây ra

Câu 15 Quan điểm thế giới quan duy tâm về sự vật hiện tượng là

A. bất biến    B. không ngừng biến đổi

C. xã hội biến đổi theo ý chủ quan của con người    D. cả A và C đúng

Câu 16 Câu thành ngữ nào sau đây nói lên mặt đối lập của mâu thuẫn?

A. Thất bại là mẹ thành công

B. Nước chảy chỗ trũng

C. Có cứng mới đứng đầu gió

D. Tiền không chân, xa gần đi khắp

Câu 17 Đoạn thơ sau đây trong Truyện Kiều của Nguyễn Du đã đề cập đến

“ Ngẫm hay muôn sự tại trời

Trời kia dã bắt làm người có nhân

Bắt phong trần phải phong trần

Cho thanh cao mới được phần thanh cao”

A. phương pháp luận biện chứng    B. thế giới quan duy tâm

C. phương pháp luận siêu hình    D. thế giới quan duy vật

Câu 18 Sự biển đổi được coi là phát triển

A. sự thoái hóa của một số loài động vật

B. nước bị sưởi nóng bốc hơi thành hơi nước

C. học sinh tích lũy kiến thức trong 12 năm học phổ thông

D. chiếc ô tô đang chạy trên đường

Câu 19 Câu tục ngữ nói về mâu thuẫn các sự vật hiện tượng là

A. yêu nên tốt, ghét nên xấu    B. xanh vỏ, đỏ lòng

C. mềm rắn, nắn buông    D. cả A,B và C

Câu 20 Cơ sở dùng để xem xét các mặt đối lập là

A. tính chất, đặc điểm của sự vật hiện tượng

B. khuynh hướng vận động của sự vật hiện tượng

C. vận động theo chiều hướng trái ngược nhau

D. cả A, B và C đúng

Câu 21 Giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất thì:

A. cả chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng.

B. lượng biến đổi từ từ, chất biến đổi nhanh chóng.

C. cả chất và lượng cùng biến đổi từ từ.

D. chất biến đổi chậm, lượng biến đổi nhanh chóng.

Câu 22 V.I Lê-nin viết: “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập”. Câu đó V.I Lê-nin bàn về:

A. Nội dung của sự phát triển.

B. Điều kiện của sự phát triển.

C. Nguyên nhân của sự phát triển.

D. Hình thức của sự phát triển.

Câu 23 Khái niệm dùng để chỉ việc xoá bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng là gì ?

A. Phủ định.    B. Phủ định biện chứng.

C. Phủ định siêu hình.    D. Diệt vong.

Câu 24 Triết học Mác được coi là chủ nghĩa duy vật biện chứng vì trong triết học Mác là:

A. thế giới quan duy tâm và phương pháp luận siêu hình thống nhất hữu cơ với nhau.

B. thế giới quan duy tâm và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau.

C. thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau.

D. thế giới quan duy vật và phương pháp luận siêu hình thống nhất hữu cơ với nhau.

Câu 25 Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại thuộc hình thức vận động nào ?

A. xã hội.    B. cơ học.    C. hoá học.    D. vật lý.

Câu 26 Quan niệm cho rằng “ Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên, sản sinh ra vạn vật, muôn loài” thuộc thế giới quan của trường phái triết học nào ?

A. Duy tâm.    B. Nhị nguyên luận.

C. Duy vật.    D. Cả ba đều đúng.

Câu 27 Các Mác viết “Những thay đổi đơn thuần về lượng đến một mức độ nhất định sẽ chuyển hoá thành sự khác nhau về chất”. Trong câu này, Mác bàn về?

A. Nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

B. Cách thức vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

C. Xu thế phát triển của sự vật, hiện tượng.

D. Cả ba phương án trên.

Câu 28 Sự vận động theo hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn là:

A. sự phát triển.    B. sự tiến hoá.

C. sự tăng trưởng.    D. sự tuần hoàn.

Câu 29 Câu nào sau đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng?

A. Lượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi.

B. Chất quy định lượng.

C. Chất và lượng luôn có sự tác động lẫn nhau.

D. Mỗi lượng có chất riêng của nó.

Câu 30 Quan niệm cho rằng: “Giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người, không do ai sáng tạo ra, không ai có thể tiêu diệt được” thuộc thế giới quan của trường phái triết học nào sau đây?

A. Nhị nguyên luận.    B. Duy tâm    C. Duy vật.    D. Cả ba đều đúng.

Câu 31 Vấn đề cơ bản của Triết học là

A. quan hệ giữa phép biện chứng và siêu hình

B. quan hệ giữa vật chất và vận động.

C. quan hệ giữa lí luận và thực tiễn

D. quan hệ giữa vật chất và ý thức

Câu 32 Sự biến đổi về lượng chỉ dẫn tới sự biến đổi về chất khi:

A. Lượng biến đổi trong giới hạn của độ.

B. Lượng biến đổi đến điểm nút thì dừng lại.

C. Lượng biến đổi đến điểm nút và tiếp tục biến đổi.

D. Cả ba ý trên đều sai.

Câu 33 Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng biểu thị trình độ phát triển, quy mô, tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng là

A. độ.    B. chất.    C. mặt đối lập.    D. lượng.

Câu 34 Khoảng giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa dẫn tới sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng là:

A. bước nhảy.    B. điểm nút.    C. lượng.    D. độ.

Câu 35 Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là :

A. Các mặt đối lập luôn gắn bó, tác động, gạt bỏ, bài trừ lẫn nhau.

B. Các mặt đối lập luôn tác động, gắn bó, gạt bỏ nhau.

C. Các mặt đối lập luôn tác động, loại bỏ, bài trừ, thủ tiêu lẫn nhau, chuyển hoá cho nhau.

D. Cả ba phương án trên đều đúng.

Câu 36 Đâu không phải là đặc trưng của sự phủ định siêu hình ?

A. Do sự tác động, can thiệp từ bên ngoài.

B. Nguyên nhân của sự phủ định là mâu thuẫn của sự vật, hiện tượng.

C. Cản trở hoặc xoá bỏ sự phát triển tự nhiên của sự vật, hiện tượng.

D. Xóa bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

Câu 37 Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng cách nào ?

A. Sự điều hoà mâu thuẫn.    B. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

C. Sự thương lượng giữa các mặt đối lập.    D. Cả ba ý trên.

Câu 38 Để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, người ta căn cứ vào.

A. việc con người nhận thức thế giới như thế nào

B. quan hệ giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào.

C. vấn đề coi trọng lợi ích vật chất hay coi trọng yếu tố tinh thần

D. việc con người có nhận thức được thế giới hay không

Câu 39 Những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, đời sống xã hội và lĩnh vực tư duy là đối tượng nghiên cứu của

A. sử học.    B. toán học.    C. vật lí.    D. triết học.

Câu 40 Cây ra hoa kết trái thuộc hình thức vận động nào ?

A. Vật lý.     B. Cơ học     C. Sinh học.     D. Hoá học.

Đáp án

   

Phần trắc nghiệm

1 - C 2 - B 3 - A 4 - D 5 - C
6 - A 7 - C 8 - B 9 - C 10 - B
11 - A 12 - D 13 - B 14 - D 15 - A
16 - D 17 - B 18 - C 19 - D 20 - A
21 - B 22 - C 23 - A 24 - C 25 - A
26 - A 27 - B 28 - A 29 - D 30 - C
31 - D 32 - C 33 - D 34 - D 35 - A
36 - B 37 - B 38 - B 39 - D 40 - C

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi GDCD lớp 10 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại khoahoc.vietjack.com

Toán lớp 10 - Thầy Phạm Như Toàn

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Vật Lý 10 - Thầy Quách Duy Trường

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 10 - Thầy Quang Hưng

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Hóa Học lớp 10 - Cô Nguyễn Thị Thu

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Hóa học lớp 10 - cô Trần Thanh Thủy

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: fb.com/groups/hoctap2k5/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


2005 - Toán Lý Hóa