Đề kiểm tra Học kì 1 GDCD 10 có đáp án (Đề 2)

Đề kiểm tra Học kì 1 GDCD 10 có đáp án (Đề 2)

    Môn Giáo dục công dân lớp 10

    Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1 Chọn từ hoặc cụm từ đúng với phần chấm lửng (. . . . . ) trong văn bản dưới đây:

Quảng cáo

“Hành động lịch sử đầu tiên của con người là sản xuất ra tư liệu cần thiết cho đời sống. Xã hội sẽ tiêu vong nếu con người ngừng . . . ” ( C.Mác)

A. giao tiếp với nhau.     B. hợp tác với nhau.

C. hoạt động.     D. lao động sản xuất.

Câu 2 Đỉnh cao của sự phát triển xã hội là:

A. Con người được phát triển tự do.

B. Không còn chế độ bóc lột người.

C. Con người sống trong một xã hội tự do phát triển cá nhân.

D. Xây dựng thành công Chủ nghĩa xã hội và Chủ nghĩa cộng sản.

Câu 3 Luận điểm sau đây của Phoi-ơ-bắc: “Không phải Chúa đã tạo ra con người theo hình ảnh của Chúa mà chính con người đã tạo ra Chúa theo hình ảnh của mình” đã bác bỏ luận điểm nào về nguồn gốc của loài người?

A. Con người là chủ thể sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần.

B. Con người vừa là sản phẩm cả tự nhiên vừa là sản phẩm của xã hội.

C. Con người làm ra lịch sử của chính mình.

D. Chúa tạo ra con người.

Quảng cáo

Câu 4 Chọn từ đúng với phần chấm lửng (. . . . . ) trong văn bản dưới đây: “Xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có điều kiện phát triển toàn diện là . . . cao cả của chủ nghĩa xã hội”.

A. nguyên tắc.     B. điều kiện.     C. lý do.     D. mục tiêu.

Câu 5 Các ý kiến dưới đây, ý kiến nào là đúng nhất?

A. Con người thay đổi lịch sử với sự trợ giúp của các vị thần.

B. Các vị thần đã quyết định sự biến đổi của lịch sử.

C. Chỉ có cá nhân kiệt xuất mới làm nên lịch sử.

D. Con người sáng tạo ra lịch sử trên cơ sở nhận thức và vận động theo các quy luật khách quan.

Câu 6 Theo quan điểm triết học Mác - Lênin yếu tố nào dưới đây quyết định sự tiến hóa từ vượn thành người?

A. Chọn lọc tự nhiên.     B. Cuộc sống quần cư thành bầy đàn.

C. Phát triển khoa học.     D. Lao động.

Câu 7 Chọn từ đúng với phần chấm lửng (. . . . . ) trong văn bản dưới đây: “Con người là chủ thể của lịch sử nên con người cần phải được tôn trọng, cần phải được đảm bảo các quyền chính đáng của mình, phải là . . . phát triển của xã hội.”

A. trung tâm.     B. tiêu chuẩn.     C. điều kiện.     D. mục tiêu.

Quảng cáo

Câu 8 Lịch sử loài người được hình thành khi:

A. Con người tạo ra tiền tệ.

B. Con người biết sáng tạo ra các giá trị tinh thần.

C. Chúa tạo ra Adam và Eva.

D. Con người biết chế tạo ra công cụ lao động.

Câu 9 Nhu cầu về một cuộc sống tốt đẹp hơn chính là động lực thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh để:

A. phát triển kinh tế.     B. nâng cao đời sống tinh thần.

C. đảm bảo cho con người tồn tại.     D. cải tạo xã hội.

Câu 10 Đỉnh cao của đấu tranh giai cấp là:

A. Chiến tranh biên giới.     B. Cải tạo xã hội.

C. Thay đổi chế độ xã hội.     D. Các cuộc cách mạng xã hội.

Câu 11 Con người tạ ra các giá trị tinh thần dựa trên:

A. Sự mách bảo của thần linh.

B. Bản năng sinh tồn của con người.

C. Các quy luật tự nhiên.

D. Đời sống sinh hoạt hằng ngày, kinh nghiệm trong lao động sản xuất, trong đấu tranh.

Câu 12 Triết học Mác được coi là chủ nghĩa duy vật biện chứng vì trong triết học Mác là:

A. thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau.

B. thế giới quan duy tâm và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau.

C. thế giới quan duy vật và phương pháp luận siêu hình thống nhất hữu cơ với nhau.

D. thế giới quan duy tâm và phương pháp luận siêu hình thống nhất hữu cơ với nhau.

Câu 13 Cây ra hoa kết trái thuộc hình thức vận động nào ?

A. Hoá học.    B. Vật lý.     C. Cơ học    D. Sinh học.

Câu 14 Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng là:

A. cái mới ra đời lạc hậu hơn cái cũ.

B. cái mới ra đời giống như cái cũ.

C. cái mới ra đời tiến bộ, hoàn thiện hơn cái cũ.

D. cả ba phương án trên đều sai.

Câu 15 Em không đồng ý với quan điểm nào trong các quan điểm sau : Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập, rèn luyện thì học sinh cần phải:

A. Kiên trì, nhẫn lại, không chùn bước trước những vấn đề khó khăn

B. Cái dễ thì không cần phải học tập vì ta đã biết và có thể làm được

C. Học từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

D. Tích luỹ dần dần

Câu 16 Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại thuộc hình thức vận động nào ?

A. vật lý.    B. cơ học.    C. hoá học.    D. xã hội.

Câu 17 Sự vận động theo hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn là:

A. sự tuần hoàn.    B. sự phát triển.    C. sự tiến hoá.    D. sự tăng trưởng.

Câu 18 Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là :

A. các mặt đối lập luôn tác động, gắn bó, gạt bỏ nhau.

B. các mặt đối lập luôn gắn bó, tác động, gạt bỏ, bài trừ lẫn nhau.

C. các mặt đối lập luôn tác động, loại bỏ, bài trừ, thủ tiêu lẫn nhau, chuyển hoá cho nhau.

D. cả ba phương án trên đều đúng.

Câu 19 Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng cách nào ?

A. Sự thương lượng giữa các mặt đối lập.    B. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

C. Sự điều hoà mâu thuẫn.    D.Cả ba ý trên

Câu 20 Các Mác viết “Những thay đổi đơn thuần về lượng đến một mức độ nhất định sẽ chuyển hoá thành sự khác nhau về chất”. Trong câu này, Mác bàn về?

A. Nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

B. Cách thức vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

C. Xu thế phát triển của sự vật, hiện tượng.

D. Cả ba phương án trên.

Câu 21 Em hiểu như thế nào là không đúng về sự thống nhất giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn triết học ?

A. Hai mặt đối lập hợp lại thành một khối thống nhất.

B. Hai mặt đối lập liên hệ, gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau

C. Hai mặt đối lập cùng tồn tại trong một chỉnh thể

D. Không có mặt này thì không có mặt kia

Câu 22 Cái mới theo nghĩa Triết học là:

A. Cái ra đời sau tiên tiến hơn, hoàn thiện hơn cái trước.

B. Cái ra đời sau so với cái trước.

C. Cái mới lạ so với cái trước.

D. Cái phức tạp hơn cái trước.

Câu 23 Để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, người ta căn cứ vào.

A. quan hệ giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào.

B. vấn đề coi trọng lợi ích vật chất hay coi trọng yếu tố tinh thần

C. việc con người có nhận thức được thế giới hay không

D. việc con người nhận thức thế giới như thế nào

Câu 24 Khái niệm dùng để chỉ việc xoá bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng là gì ?

A. Phủ định.    B. Phủ định biện chứng.

C. Phủ định siêu hình.    D. Diệt vong.

Câu 25 Nếu dùng các khái niệm “trung bình”, “khá”, “giỏi” … để chỉ chất của quá trình học tập của học sinh thì lượng của nó là gì ?

A. Khối khối lượng kiến thức, mức độ thuần thục về kỹ năng mà học sinh đã tích luỹ, rèn luyện được.

B. Điểm tổng kết cuối các học kỳ.

C. Điểm số kiểm tra hàng ngày.

D. Điểm kiểm tra cuối các học kỳ.

Câu 26 Khoảng giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa dẫn tới sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng là:

A. bước nhảy.   B. lượng.    C. độ.    D. điểm nút.

Câu 27 Chọn phương án thích hợp điền vào chỗ trống: “... là phương pháp xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập, tĩnh tại không liên hệ, không phát triển”.

A. Phương pháp luận lôgic.    B. Phương pháp thống kê.

C. Phương pháp luận siêu hình.    D. Phương pháp luận biện chứng.

Câu 28 V.I Lê-nin viết: “Cho rằng lịch sử thế giới phát triển đều đặn không va vấp, không đôi khi nhảy lùi những bước lớn là không biện chứng, không khoa học”. Hiểu câu nói đó như thế nào là đúng ?

A. Sự phát triển diễn ra theo đường xoáy trôn ốc.

B. Sự phát triển diễn ra theo đường thẳng.

C. Phát triển là quá trình phức tạp, quanh co, đôi khi cái lạc hậu lấn át cái tiến bộ.

D. Sự phát triển diễn ra theo đường vòng.

Câu 29 Quan niệm cho rằng: “Giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người, không do ai sáng tạo ra, không ai có thể tiêu diệt được” thuộc thế giới quan của trường phái triết học nào sau đây?

A. Nhị nguyên luận.    B. Duy tâm.

C. Duy vật.    D. Cả ba đều đúng

Câu 30 Những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, đời sống xã hội và lĩnh vực tư duy là đối tượng nghiên cứu của

A. sử học.    B. triết học.    C. toán học.    D. vật lí.

Câu 31 V.I Lê-nin viết: “Sự phát triển hình như diễn lại những giai đoạn đã qua, nhưng dưới một hình thức khác, ở một trình độ cao hơn”. Ở câu này, Lênin bàn về:

A. Cách thức của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

B. Nội dung của sự phát triển.

C. Điều kiện của sự phát triển.

D. Khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

Câu 32 Ở các ví dụ sau, ví dụ nào thuộc kiến thức triết học ?

A. Mọi sự vật hiện tượng đều có quan hệ nhân quả.

B. Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của mọi nền sản xuất hàng hoá.

C. Không có sách thì không có kiến thức, không có kiến thức thì không có CNXH.

D. Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

Câu 33 Các sự vật, hiện tượng vật chất tồn tại được là do:

A. chúng luôn luôn biến đổi

B. sự cân bằng giữa các yếu tố bên trong của sự vật, hiện tượng

C. chúng đứng yên

D. chúng luôn luôn vận động

Câu 34 Hiểu như thế nào là đúng về mâu thuẫn triết học ?

A. Các mặt đối lập không cùng nằm trong một chỉnh thể, một hệ thống.

B. Một mặt đối lập nằm ở sự vật, hiện tượng này, mặt đối lập kia nằm ở sự vật, hiện tượng khác.

C. Hai mặt đối lập cùng tồn tại tách biệt trong một chỉnh thể.

D. Hai mặt đối lập phải cùng tồn tại trong một chỉnh thể.

Câu 35 Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật, hiện tượng đó và phân biệt nó với cái khác là

A. Điểm nút.    B. Lượng.    C. Độ.    D. Chất.

Câu 36 Giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất thì:

A. lượng biến đổi từ từ, chất biến đổi nhanh chóng.

B. cả chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng.

C. chất biến đổi chậm, lượng biến đổi nhanh chóng.

D. cả chất và lượng cùng biến đổi từ từ.

Câu 37 Chọn phương án thích hợp điền vào chỗ trống: “...là phương pháp xem xét các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ ràng buộc, tác động qua lại lẫn nhau và phát triển không ngừng»

A. Phương pháp luận siêu hình.

B. Phương pháp lịch sử.

C. Phương pháp luận biện chứng.

D. Phương pháp hình thức.

Câu 38 Mặt đối lập của mâu thuẫn là

A. những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm của sự vật mà trong quá trình vận động của sự vật, hiện tượng, chúng đi theo chiều hướng khác nhau

B. những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm… của sự vật mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng chúng đi theo chiều hướng trái ngược nhau.

C. những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm của sự vật mà trong quá trình vận động của sự vật, hiện tượng, chúng không chấp nhận nhau.

D. những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm của sự vật mà trong quá trình vận động của sự vật, hiện tượng, chúng phát triển theo cùng một chiều

Câu 39 Sự biến đổi về lượng chỉ dẫn tới sự biến đổi về chất khi:

A. Lượng biến đổi đến điểm nút thì dừng lại.

B. Lượng biến đổi đến điểm nút và tiếp tục biến đổi.

C. Lượng biến đổi trong giới hạn của độ.

D. Cả ba ý trên đều sai.

Câu 40 Câu nào sau đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng?

A. Mỗi lượng có chất riêng của nó.

B. Lượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi.

C. Chất quy định lượng.

D. Chất và lượng luôn có sự tác động lẫn nhau.

Đáp án

   

Phần trắc nghiệm

1 - D 2 - D 3 - D 4 - D 5 - D
6 - D 7 - D 8 - D 9 - D 10 - D
11 - D 12 - A 13 - C 14 - C 15 - A
16 - D 17 - B 18 - B 19 - B 20 - B
21 - A 22 - A 23 - A 24 - A 25 - B
26 - C 27 - C 28 - A 29 - D 30 - B
31 - D 32 - A 33 - D 34 - D 35 - D
36 - A 37 - C 38 - B 39 - B 40 - A

Các đề kiểm tra Giáo dục công dân lớp 10 có đáp án khác:

de-kiem-tra-hoc-ki-1-giao-duc-cong-dan-10.jsp

2005 - Toán Lý Hóa