Đề kiểm tra Học kì 1 Địa Lí 10 (Đề 4) (có đáp án và thang điểm chi tiết)

Đề kiểm tra Học kì 1 Địa Lí 10 (Đề 4)

    Môn Địa Lí lớp 10

    Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm(8 điểm )

Câu 1:Để thể hiện qui mô các đô thị lớn ở nước ta người ta dùng phương pháp: 0,5 điểm

A. Kí hiệu        B. Bản đồ – biểu đồ

C. Kí hiệu đường chuyển động        D. Chấm điểm

Câu 2:Để thể hiện sự vận chuyển hàng hóa, hành khách,… lên bản đồ, người ta sử dụng phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí nào?0,5 điểm

A. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

B. Phương pháp đường đẳng trị

C. Phương pháp kí hiệu theo đường

D. Phương pháp nền chất lượng

Câu 3:Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi năm 2 lần ở vùng: 0,5 điểm

A. Ngoại chí tuyến     B. Nội chí tuyến     C. Xích đạo.     D. Vùng cực

Câu 4:Vào ngày 22/6 Mặt Trời chiếu thẳng góc tại:0,5 điểm

A. Xích đạo     B. Chí tuyến Bắc    C. Chí tuyến Nam     D. Gần vòng cực

Câu 5:Xếp theo thứ tự từ ngoài vào trong các lớp của Trái Đất ta sẽ có:0,5 điểm

A. Vỏ Trái Đất, Manti, nhân Trái Đất

B. Manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất

C. Nhân Trái Đất, Manti, vỏ Trái Đất

D. Nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất, Manti

Câu 6:Đặc điểm không đúng của tầng badan là:0,5 điểm

A. Gồm các loại đá nặng hơn so với các tầng ở trên

B. Được hình thành do vật chất nóng chảyphun trào lên mặt đất rồi đông đặc lại

C. Là thành phần cấu tạo chủ yếu của lớp vỏ đại dương

D. Gồm các loại đá nhẹ và có thành phần cấu tạo chủ yếu của lớp vỏ đại dương

Câu 7:. Đặc điểm của gió Tây ôn đới là: 0,5 điểm

A. Lạnh, ấm     B. Lạnh, khô     C. Mát, ẩm     D. Khô, ẩm

Câu 8:. Đặc điểm nào dưới đây không phải là của tầng đối lưu:0,5 điểm

A. Là tầng có chiều dày nhỏ nhất so với bốn tầng còn lại

B. Độ dày của tầng có tính đồng nhất cao ở mọi khu vực

C. Là nơi tập trung phần lớn khối lượng không khí của khí quyển

D. Không khí trong tầng chuyển động chủ yếu theo chiều thẳng đứng

Câu 9:Sông có chiều dài lớn nhất Thế Giới là: 0,5 điểm

A. Sông Nin     B. Sông Amadôn     C. Sông Trường Giang     D. Sông Missisipi

Câu 10:Nước rơi khi gặp nhiệt độ 00C không khí yên tĩnh thì xảy ra hiện tượng: 0,5 điểm

A. Mưa đá     B. Băng tuyết     C.Tuyết rơi     D. Mưa ngâu

Câu 11:Độ phì của đất là:0,5 điểm

A. Khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cho thực vật

B. Độ tơi xốp của đất, trên đó thực vật có thể sinh trưởng và phát triển

C. Lượng chất hữu cơ trong đất để cung cấp chất dinh dưỡng cho thực vật

D. Lượng chất vi sinh trong đất

Câu 12:Nhân tố đá mẹ có vai trò quyết định đến:0,5 điểm

A. Thành phần khoáng vật trong đất và thành phần cơ giới của đất

B. Thành phần khoáng vật và thành phần hữu cơ của đất

C. Thành phần vô cơ và thành phần hữu cơ của đất

D. Thành phần cơ giới và thành phần hữu cơ của đất

Câu 13:Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) bao gồm: 0,5 điểm

A. Toàn bộ vỏ Trái Đất

B. Vỏ Trái Đất và khí quyển bên trên

C. Toàn bộ các địa quyển

D. Các lớp vỏ bộ phận xâm nhập và tác động lẫn nhau

Câu 14:Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là: 0,5 điểm

A. Sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ

B. Sự thay đổi của lượng mưa theo kinh độ

C. Sự thay đổi các kiểu thực vật theo kinh độ

D. Sự thay đổi các nhôm đất theo kinh độ

Câu 15:Sự khác biệt giữa tháp thu hẹp với tháp mở rộng là: 0,5 điểm

A. đáy rộng, đỉnh nhịn, ở giữa thu hẹp

B. đáy hẹo, đỉnh phình to

C. ở giữa tháp phình to, thu hẹp về hai phía đáy và đỉnh tháp

D. hẹp đáy và mở rộng hơn ở phần đỉnh

Câu 16:Thước đo được sử dụng rộng rãi để đánh giá mức sinh là: 0,5 điểm

A. Tổng tỉ suất sinh        B. Tỉ suất sinh thô

C. Tỉ suất sinh chung        D. Tỉ suất sinh đặc trưng

Câu 17:. Nhân tố nào sau đây ít tác động đến tỉ suất sinh: 0,5 điểm

A. Phong tục tập quán và tâm lí xã hội

B. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội

C. Chính sách phát triển dân số

D. Thiên tai (động đất, núi lửa, lũ lụt…)

Câu 18:. Kết cấu dân số theo trình độ văn hoá phản ánh:0,5 điểm

A. Trình độ dân trí, phân bố dân số

B. Trình độ dân trí, chất lượng cuộc sống

C. Phân bố lao động, chất lượng cuộc sống

D. Phân bố lao động, trình độ dân trí

Câu 19:Để thể hiện một mỏ khoáng sản (kim cương, sắt,…) trên bản đồ, người ta dùng kí hiệu: 0,5 điểm

A. Kí hiệu hình học        B. Kí hiệu chữ

C. Kí hiệu tượng hình        D. Kí hiệu đường

Câu 20:Phép chiếu phương vị là phương pháp thể hiện: 0,5 điểm

A. mạng lưới kinh, vĩ tuyến của mặt cầu lên mặt cong

B. mạng lưới kinh, vĩ tuyến của mặt phẳng lên mặt cầu

C. mạng lưới kinh, vĩ tuyến của mặt cầu lên mặt phẳng

D. mạng lưới kinh, vĩ tuyến của mặt phẳng lên mặt phẳng

Câu 21:Vào ngày 22/12 ở Nam Bán Cầu có thời gian ban ngày: 0,5 điểm

A. Dài nhất        B. Ngắn nhất

C. Bằng ban ngày        D. Không xác định được

Câu 22:. Trục tưởng thượng của Trái Đất hợp với mặt phẳng qũi đạo chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời một góc: 0,5 điểm

A. 90độ     B. 60độ     C. 66độ     D. 66độ33’

Câu 23:Đá bị nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột là phong hoá: 0,5 điểm

A. Hoá học     B. Lý học     C. Ẩm ướt     D. Sinh học

Câu 24:Phong hoá lý học xảy ra mạnh mẽ ở những vùng có khí hậu: 0,5 điểm

A. Khô, nóng    B. Ôn hoà     C. Ẩm ướt     D. Lạnh

Câu 25:Khu vực Đông Nam Á có kiểu thảm thực vật chính nào? 0,5 điểm

A. Rừng cận nhiệt ẩm.        B. Rừng nhiệt đới, xích đạo.

C. Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt.        D. Rừng nhiệt đới, xích đạo.

Câu 26:Sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ xích đạo về cực là biểu hiện của quy luật địa lí nào? 0,5 điểm

A. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh        B. Quy luật phi địa đới

C. Quy luật nhịp điệu        D. Quy luật địa đới

Câu 27:Khí hậu chuyển từ khô hạn sang ẩm ướt dẫn đến sự biến đổi của dòng chảy, thảm thực vật, thổ nhưỡng là biểu hiện của sự biến đổi theo quy luật: 0,5 điểm

A. Địa ô     B. Địa đới     C. Đai cao     D. Thống nhất và hoàn chỉnh

Câu 28:Gia tăng dân số nhanh sẽ tạo ra sức ép dân số đối với các mặt: 0,5 điểm

A. Kinh tế - xã hội - môi trường        B. Đời sống - dân cư - môi trường

C. Kinh tế - xã hội - văn hoá        D. Kinh tế - xã hội – dân cư

Câu 29:Những nơi dân cư tập trung đông đúc thường là những nơi: 0,5 điểm

A. Có đất đai màu mỡ, có mức độ tập trung công nghiệp cao.

B. Có địa hình cao, khí hậu mát mẻ, có đặc điểm đu lịch.

C. Có lượng mưa rất lớn, có rừng rậm phát triển.

D. Có mặt bằng lớn, có công nghiệp khai thác khoáng sản.

Câu 30:Để tạo ra nền nông nghiệp bền vững thì ngành chăn nuôi kết hợp với ngành: 0,5 điểm

A. Công nghiệp.    B. Thủ công nghiệp.     C. Trồng trọt.    D. Dịch vụ

Câu 31:Cơ sở để phân bố và phát triển ngành chăn nuôi:0,5 điểm

A. Đồng cỏ.    B. Sinh vật.     C. Nguồn thức ăn.     D. Các nhà máy

Câu 32:Năng suất vật nuôi, cây trồng phát triển nhanh nhờ vào: 0,5 điểm

A. Diện tích đất canh tác mở rộng.        B. Nguồn lao động dồi dào.

C. Áp dụng khoa học kỹ thuật.        D. Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Phần tự luận

Câu 1:1 điểm

Ngoại lực là gì? Vì sao nổi nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra ngoại lực là nguồn năng lượng của bức xạ mặt trời?

Câu 2:1 điểm

Em hãy nêu ví dụ chứng minh ảnh hưởng của các nhân tố trên đối với phân bố nông nghiệp?

Đáp án

Phần trắc nghiệm(Mỗi câu tương ứng với 0,25 điểm )

Câu 1.

Để thể hiện qui mô các đô thị lớn ở nước ta người ta thường dùng phương pháp kí hiệu.

Chọn: A.

Câu 2.

Để thể hiện sự vận chuyển hàng hóa, hành khách,… lên bản đồ, người ta sử dụng phương pháp biểu hiện kí hiệu đường chuyển động để thể hiện các đối tượng địa lí.

Chọn: A.

Câu 3.

Trên bề mặt Trái Đất hiện tượng Mặt Trời lên thiên đình trong năm xuất hiện hai lần trong vùng nội chí tuyết, một lần ở chí tuyến (Bắc, Nam) và các địa điểm nằm trong vùng ngoại chí tuyến không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh.

Chọn: B.

Câu 4.

Vào ngày 22/6 Trái Đất có hướng nghiêng về phía Mặt Trời nên Mặt Trời chiếu thẳng góc tại chí tuyến Bắc còn ngày 22/12 thì Mặt Trời lại chiếu thẳng góc vào chí tuyến Nam.

Chọn: B.

Câu 5.

Xếp theo thứ tự từ ngoài vào trong các lớp của Trái Đất ta sẽ có vỏ Trái Đất, Manti và nhân Trái Đất

Chọn: A.

Câu 6.

Đặc điểm không đúng của tầng badan là gồm các loại đá nhẹ và có thành phần cấu tạo chủ yếu của lớp vỏ đại dương.

Chọn: D.

Câu 7.

Đặc điểm của gió Tây ôn đới là loại gió thổi quanh năm, thường mang theo mưa và suốt bốn mùa đều có độ ẩm rất cao.

Chọn: C.

Câu 8.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là của tầng đối lưu là độ dày của tầng có tính đồng nhất cao ở mọi khu vực.

Chọn: B.

Câu 9.

Ba con sông có chiều dài lớn nhất Thế Giới là: Sông Nin dài 6695km, sông A-ma-dôn dài 6437km và sông I-ê-nit-xây dài 4102km.

Chọn: A.

Câu 10.

Nước rơi khi gặp nhiệt độ 00C không khí yên tĩnh thì xảy ra hiện tượng tuyết rơi.

Chọn: C.

Câu 11.

Thổ nhưỡng là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì và độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cho thực vật.

Chọn: A.

Câu 12.

Nhân tố đá mẹ có vai trò quyết định đến thành phần khoáng vật trong đất và thành phần cơ giới của đất.

Chọn: A.

Câu 13.

Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) bao gồm các lớp vỏ bộ phận xâm nhập và tác động lẫn nhau.

Chọn: D.

Câu 14.

Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là sự thay đổi các kiểu thực vật theo kinh độ.

Chọn: C.

Câu 15.

Sự khác biệt giữa tháp thu hẹp với tháp mở rộng là ở giữa tháp phình to, thu hẹp về hai phía đáy và đỉnh tháp.

Chọn: C.

Câu 16.

Thước đo được sử dụng rộng rãi để đánh giá mức sinh là tỉ suất tử thô.

Chọn: B.

Câu 17.

Nhân tố ít tác động đến tỉ suất sinh là các thiên tai thiên nhiên (động đất, núi lửa, lũ lụt…).

Chọn: D.

Câu 18.

Kết cấu dân số theo trình độ văn hoá phản ánh trình độ dân trí, chất lượng cuộc sống.

Chọn: B.

Câu 19.

Để thể hiện một mỏ khoáng sản (kim cương, sắt,…) trên bản đồ, người ta dùng kí hiệu hình học.

Chọn: A.

Câu 20.

Phép chiếu phương vị là phương pháp thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến của mặt cầu lên mặt phẳng.

Chọn: C.

Câu 21.

Vào ngày 22 – 12 Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Nam nên tất cả các địa điểm ở bán cầu Nam đều có ngày dài nhất trong năm và đêm cũng ngắn nhất trong năm.

Chọn: A.

Câu 22.

Trục tưởng thượng của Trái Đất hợp với mặt phẳng qũi đạo chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời một góc là 66độ 33’.

Chọn: D.

Câu 23.

Đá bị nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột là phong hoá lý học.

Chọn: B.

Câu 24.

Phong hoá lý học xảy ra mạnh mẽ ở những vùng có khí hậu lạnh, sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng bang của nước, sự kết tinh của các chất muối,…

Chọn: D.

Câu 25.

Khu vực Đông Nam Á có kiểu thảm thực vật chính là rừng nhiệt đới, xích đạo.

Chọn: D.

Câu 26.

Sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ xích đạo về cực là biểu hiện của quy luật địa đới. Nguyên nhân dẫn đến quy luật địa đới là do dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ Mặt Trời.

Chọn: D.

Câu 27.

Khí hậu chuyển từ khô hạn sang ẩm ướt dẫn đến sự biến đổi của dòng chảy, thảm thực vật, thổ nhưỡng là biểu hiện của sự biến đổi theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.

Chọn: D.

Câu 28.

Gia tăng dân số nhanh sẽ tạo ra sức ép dân số đối với các mặt kinh tế - xã hội - môi trường.

Chọn: A.

Câu 29.

Những nơi dân cư tập trung đông đúc thường là những nơi có đất đai màu mỡ, có mức độ tập trung công nghiệp cao.

Chọn: A.

Câu 30.

Để tạo ra nền nông nghiệp bền vững thì ngành chăn nuôi kết hợp với ngành trồng trọt, tiêu thụ các sản phẩm của ngành trồng trọt và ngược lại cung cấp phân bón, sức kéo,... cho ngành trồng trọt.

Chọn: C.

Câu 31.

Cơ sở để phân bố và phát triển ngành chăn nuôi các nguồn thức ăn.

Chọn: C.

Câu 32.

Năng suất vật nuôi, cây trồng phát triển nhanh nhờ vào áp dụng khoa học kỹ thuật.

Chọn: C.

Phần tự luận

Câu 1 (1 điểm).

- Ngoại lực: (0,5 điểm)

+ Ngoại lực là lực có nguồn gốc ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.

+ Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là nguồn năng lượng của bức xạ mặt trời.

+ Ngoại lực gồm tác động của các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, gió, mưa,...), các dạng nước (nước chảy, nước ngầm, băng hà, sóng biển...), sinh vật (động, thực vật) và con người.

- Nói nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra ngoại lực là nguồn năng lượng của bức xạ mặt trời vì: dưới tác dụng nhiệt của bức xạ Mặt Trời, đá trên bề mặt thạch quyển bị phá hủy và năng lượng của các tác nhân ngoại lực (nước chảy, gió, băng tuyết,...) trực tiếp hay gián tiếp đều có liên quan đến bức xạ mặt trời. (0,5 điểm)

Câu 2 (1 điểm).

- Nhân tố tự nhiên: (0,5 điểm)

+ Đất: ở các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ có thể chuyên canh hoặc đa canh cây lương thực quy mô lớn, cho năng suất cao.

+ Khí hậu – nước: cây cao su phát triển được ở vùng Đông Nam Bộ bởi khí hậu ở đây có hai mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

+ Sinh vật: trên các cao nguyên có đồng cỏ rộng có thể chăn nuôi gia súc lớn như bò sữa, bò thịt, dê,...

- Nhân tố kinh tế - xã hội: (0,5 điểm)

+ Dân cư lao động: vùng Đồng bằng sông Hồng có dân cư đông, tỉ lệ lao động nông nghiệp cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

+ Sở hữu ruộng đất: chính sách giao đất giao rừng cho nhân dân quản lý đã thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.

+ Tiến bộ khoa học kĩ thuật trong nông nghiệp: các hình thức lai tạo giống mới giúp tăng năng suất và sản lượng cây trồng, vật nuôi.

+ Thị trường tiêu thụ tác động đến giá cả và điều tiết việc sản xuất, ví dụ gia cầm được nuôi tập trung quanh các thành phố lớn do có thị trường tiêu thụ mạnh.

Các đề kiểm tra Địa Lí lớp 10 có đáp án khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2004 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 199K cho teen 2k4 tại khoahoc.vietjack.com

Toán lớp 10 - Thầy Phạm Như Toàn

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Vật Lý 10 - Thầy Quách Duy Trường

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 10 - Thầy Quang Hưng

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Hóa Học lớp 10 - Cô Nguyễn Thị Thu

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Hóa học lớp 10 - cô Trần Thanh Thủy

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

de-kiem-tra-hoc-ki-1-dia-li-10.jsp

Khóa học 10