5+ Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 11 Chân trời sáng tạo (cấu trúc mới, có đáp án)
Với bộ 5+ đề thi Sinh học 11 Giữa kì 2 Chân trời sáng tạo năm 2026 theo cấu trúc mới có đáp án và ma trận được biên soạn và chọn lọc từ đề thi Sinh học 11 của các trường THPT trên cả nước sẽ giúp học sinh lớp 11 ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Giữa học kì 2 Sinh học 11.
5+ Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 11 Chân trời sáng tạo (cấu trúc mới, có đáp án)
Chỉ từ 90k mua trọn bộ Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 11 Chân trời sáng tạo theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
Sở Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Giữa kì 2 - Chân trời sáng tạo
Năm học ...
Môn: Sinh học 11
Thời gian làm bài: phút
(Đề số 1)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Sinh trưởng là
A. quá trình tăng kích thước và tuổi của sinh vật.
B. quá trình tăng kích thước và khối lượng cơ thể.
C. quá trình tăng trọng lượng và tuổi tác của sinh vật.
D. quá trình tăng trọng lượng và biệt hóa tế bào.
Câu 2: Khi cây đã già thì lượng hormone nào sau đây sẽ tăng?
A. AIA.
B. Ethylen.
C. Cytokinin.
D. GA.
Câu 3: Sinh trưởng thứ cấp là
A. sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra.
B. sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra.
C. sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra.
D. sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.
Câu 4: Quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật bao gồm giai đoạn …(1)… và giai đoạn …(2)…Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
A. 1 – trước phôi; 2 – phôi.
B. 1 – trước phôi; 2 – hậu phôi.
C. 1 – hậu phôi; 2 – phôi.
D. 1 – phôi; 2 – hậu phôi.
Câu 5: Sự phát triển của người thuộc kiểu:
A. Biến thái hoàn toàn.
B. Không biến thái.
C. Biến thái.
D. Biến thái không hoàn toàn.
Câu 6: “Khi tập thể dục: ta thấy nóng (1), đổ nhiều mồ hôi (2), ta tìm nơi để nghỉ ngơi (3) và quạt cho mát (4)”. Trong câu trên, có bao nhiêu phản xạ có điều kiện, bao nhiêu phản xạ không điều kiện?
A. 2 phản xạ không điều kiện; 2 phản xạ có điều kiện.
B. 2 phản xạ không điều kiện; 1 phản xạ có điều kiện.
C. 1 phản xạ không điều kiện; 2 phản xạ có điều kiện.
D. 3 phản xạ không điều kiện; 1 phản xạ có điều kiện.
Câu 7: Người ta tiến hành thí nghiệm cắt hai đỉnh của hai cây hướng dương, sau đó bôi một lớp bột chứa Auxin lên vết cắt của một trong hai cây. Quan sát sự sinh trưởng, phát triển của 2 cây trong một thời gian. Cho biết các chỉ tiêu sinh lí và điều kiện ngoại cảnh khác của hai cây trên là giống nhau. Chỉ ra phát biểu sai về thí nghiệm trên?
A. Cây được bôi một lớp chứa Auxin có số lượng chồi bên nhiều hơn cây còn lại.
B. Một trong hai cây có số lượng chồi bên nhiều hơn cây còn lại.
C. Auxin là một loại chất kích thích sinh trưởng.
D. Trong thí nghiệm trên việc cắt đỉnh của cây hướng dương nhằm mục đích loại bỏ nguồn sản xuất Auxin.
Câu 8: Trong nghề trồng dứa, khi cây đã ra quả và quả đã phát triển hoàn chỉnh, muốn quả dứa chín sớm, thì cần bổ sung cho cây chất điều hòa sinh trưởng nào sau đây?
A. Auxin.
B. Ethylene.
C. Abscisic acid.
D. Gibberellin.
Câu 9: Giai đoạn dậy thì có nhiều thay đổi về thể chất, tâm lý, sinh lý, nguyên nhân chính là do
A. sự thay đổi môi trường sống.
B. sự thay đổi môi trường học tập.
C. sự thay đổi lượng hormone trong cơ thể.
D. sự thay đổi về tuổi tác.
Câu 10: Dựa vào hình và đặc điểm phát triển ếch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiểu phát triển này có ở đa số các loài côn trùng (bướm, ruồi, ong, ...) và lưỡng cư.
II. Vòng đời trải qua 4 giai đoạn, bao gồm: trứng, ấu trùng, nhộng và trưởng thành.
III. Nòng nọc sống trong nước không có chi, có mang để hô hấp và đuôi để bơi.
IV. Sự khác biệt giữa nòng nọc và ếch mang tính thích nghi để duy trì tồn tại của loài đối với điều kiện khác nhau của môi trường sống.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 11: Khi chạm tay vào gai nhọn, trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?
A. Thụ thể đau ở tay → sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
B. Thụ thể đau ở tay → sợi cảm giác của dây thần kinh tủy sống → tủy sống → các cơ ngón tay.
C. Thụ thể đau ở da tay → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
D. Thụ thể đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Câu 12: Vì sao đối với động vật hằng nhiệt khi đến mùa rét, nếu cung cấp đủ thức ăn thì sự sinh trưởng và phát triển không bị ảnh hưởng lớn?
A. Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa, sinh sản giảm.
B. Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể tăng tạo nhiều năng lượng để chống rét.
C. Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể giảm, hạn chế tiêu thụ năng lượng.
D. Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể giảm, sinh sản tăng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 13: Hình bên mô tả hai loài thực vật, mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về sự sinh trưởng của hai loài này
|
Nhận định |
Đúng |
Sai |
|
a) Cây 1 là cây một lá mầm chỉ có sinh trưởng thứ cấp. |
|
|
|
b) Cây 2 là cây hai lá mầm vừa có sinh trưởng thứ cấp, vừa có sinh trưởng sơ cấp. |
|
|
|
c) Sinh trưởng thứ cấp ở cây 2 tham gia vào quá trình tạo ra mạch rây và mạch gỗ. |
|
|
|
d) Cây 2 có ba loại mô phân sinh đỉnh gồm: chồi ngọn, chồi nách và chóp rễ. |
|
|
Câu 14: Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về tập tính của động vật?
|
Mệnh đề |
Đúng |
Sai |
|
a) Tập tính học được là tập tính đặc trưng cho loài đó. |
|
|
|
b) Mỗi loài có một phạm vi bảo vệ lãnh thổ nhất định khác nhau. |
|
|
|
c) Tập tính sinh sản và tập tính xã hội có thể bao gồm nhiều tập tính nhỏ khác. |
|
|
|
d) Tập tính kiếm ăn có vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự sinh tồn của động vật. |
|
|
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8.
Câu 15: Cho các tập tính:
(1) Hợp tác.
(2) Tìm tổ.
(3) Vị tha.
(4) Chăm sóc con non.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các tập tính xã hội.
Câu 16: Cho các dấu hiệu sau:
(1) Sự gia tăng số lượng tế bào.
(2) Sự phân hóa tế bào.
(3) Sự phát sinh hình thái cơ quan.
(4) Sự gia tăng kích thước tế bào.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng ở sinh vật.
Câu 17: Cho các yếu tố sau
(1) Môi trường sống.
(2) Di truyền.
(3) Chế độ làm việc.
(4) Bệnh tật.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến tuổi thọ con người.
Câu 18: Cho các dấu hiệu sau
(1) Hạt nảy mầm biến đổi thành cây con.
(2) Một cây cam thành hai cây cam.
(3) Một cây con ban đầu thành cây trưởng thành.
(4) Hạt thành hạt nảy mầm.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các dấu hiệu không thể hiện sự sinh trưởng ở cây cam.
Câu 19: Cho các hormone:
(1) Auxin.
(2) Abcisic acid.
(3) Cytokinin.
(4) Gibberelin.
Có bao nhiêu hormone kích thích sinh trưởng của cơ thể thực vật?
Câu 20: Khi quan sát sự sinh trưởng và phát triển ở cây xoài, ta thấy một số trường hợp sau:
(1) Quả xoài già có màu xanh, sau khi thu hoạch vài ngày sẽ chuyển sang màu vàng, có vị ngọt thơm.
(2) Hạt xoài khi gieo trong đất ẩm và đầy đủ dinh dưỡng sẽ mọc rễ và nảy mầm sau 1 - 2 tuần.
(3) Cây xoài giống thường được bán khi đạt chiều cao khoảng 50 - 60 cm, sau 2 năm cây xoài có thể cao đến 2m.
(4) Khi cây xoài được 3 - 4 năm tuổi, cây có thể ra hoa và cho lượt trái bói đầu tiên.
(5) Sau khi hoa xoài được thụ phấn, thụ tinh thành công, hợp tử phát triển thành phôi, noãn phát triển thành hạt, bầu nhụy phát triển thành quả chứa hạt.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các trường hợp là dấu hiệu đặc trưng của sự phát triển?
Câu 21: Trong các đặc điểm:
(1) Không qua lột xác.
(2) Ấu trùng giống con trưởng thành.
(3) Con non khác con trưởng thành.
(4) Qua một lần lột xác.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các đặc điểm của phát triển không qua biến thái.
Câu 22: Trong các hậu quả:
(1) Mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
(2) Mang thai ngoài ý muốn.
(3) Tổn thương tinh thần, tâm lý.
(4) Ảnh hưởng đến học tập và cuộc sống.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các hậu quả do quan hệ tình dục không an toàn ở người chưa thành niên gây ra.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 23 (2 điểm):
a, Nêu khái niệm phản xạ.
b, Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện ở động vật theo bảng sau.
|
Đặc điểm |
Phản xạ không điều kiện |
Phản xạ có điều kiện |
|
Nguồn gốc |
|
|
|
Tính chất |
|
|
|
Tác nhân kích thích |
|
|
|
Số lượng |
|
|
|
VD |
|
|
Câu 24 (1 điểm): Khi bố trí nuôi gà trong chuồng, người nuôi cần dựa vào diện tích cụ thể của trang trại để tính mật độ số gà trong chuồng và chỉ nên thả 6 – 8 con gà/m2. Nếu nuôi gà với mật độ quá dày sẽ ảnh hưởng đến năng suất kinh tế của trang trại.
Nếu là một cán bộ của hợp tác xã chăn nuôi, em sẽ giải thích như thế nào để bà con nông dân hiểu rõ hơn về khuyến cáo này?
Sở Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Giữa kì 2 - Chân trời sáng tạo
Năm học ...
Môn: Sinh học 11
Thời gian làm bài: phút
(Đề số 2)
A. Phần trắc nghiệm
Câu 1: Nếu dùng kim kích thích vào một chi của châu chấu, chúng sẽ có phản ứng như thế nào?
A. Châu chấu không có phản ứng gì.
B. Một chi của châu chấu sẽ co lại.
C. Tất cả các chi của châu chấu sẽ co lại.
D. Toàn bộ cơ thể của châu chấu sẽ phản ứng lại kích thích và co lại.
Câu 2: Trên sợi trục thần kinh, khoảng cách giữa các bao myelin được gọi là
A. synapse.
B. chuỳ synapse.
C. eo Ranvier.
D. thụ thể.
Câu 3: Chùy synpapse có đặc điểm nào sau đây?
A. Có chứa các khe synapse.
B. Có chứa bóng synapse và khe synapse.
C. Có bóng synapse chứa các chất trung gian hóa học.
D. Là màng sinh chất của neuron hay của các tế bào cơ quan.
Câu 4: Động vật có khả năng nhận biết các loại thức ăn có thể và không thể ăn được là nhờ vai trò của giác quan nào?
A. Thị giác.
B. Xúc giác.
C. Khứu giác.
D. Vị giác.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các dạng hệ thần kinh?
A. Hệ thần kinh dạng ống gồm các tế bào thần kinh tập trung lại tạo thành các hạch thần kinh, nối với nhau bằng các sợi thần kinh.
B. Hệ thần kinh dạng ống gồm phần đầu của ống phát triển mạnh thành não bộ, phần sau hình thành tuỷ sống.
C. Hệ thần kinh dạng lưới gồm các tế bào thần kinh tập trung thành từng cụm ở các bộ phận nhất định trên cơ thể.
D. Hệ thần kinh dạng ống có sự phân hoá thành hạch não, hạch ngực và hạch bụng.
Câu 6: Phát biểu nào không đúng khi nói về cơ chế thu nhận và truyền tín hiệu ánh sáng ở người?
A. Khi truyền đến mắt, giác mạc là bộ phận đầu tiên tiếp nhận ánh sáng.
B. Thụ thể tiếp nhận ánh sáng ở mắt là các tế bào que và tế bào nón.
C. Quá trình thu nhận và truyền tín hiệu ánh sáng được kiểm soát bởi tế bào que và tế bào nón.
D. Xung thần kinh được truyền đến vùng cảm nhận thị giác ở vỏ não qua các sợi thần kinh thị giác.
Câu 7: Có bao nhiêu loại thuốc sau đây có tác dụng giảm đau?
(1) Paracetamol.
(2) Piperazin.
(3) Oxycodone.
(4) Morphine.
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 8: Tập tính là
A. chuỗi phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể).
B. chuỗi phản xạ của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể).
C. chuỗi phản ứng của động vật tiếp nhận kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể).
D. chuỗi cảm ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể).
Câu 9: Vịt con mới nở sẽ đi theo vịt mẹ hoặc chủ lò ấp hoặc vật chuyển động đầu tiên chúng nhìn thấy. Đây là ví dụ về hình thức học tập nào ở động vật?
A. Quen nhờn.
B. In vết.
C. Học nhận biết không gian.
D. Học liên hệ.
Câu 10: Khi nói về tập tính học được, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Là loại tập tính từ khi sinh ra đã có.
B. Phụ thuộc vào sự phát triển của hệ thần kinh và tuổi thọ của động vật.
C. Vừa có tính đặc trưng cho loài, vừa đặc trưng cho từng cá thể.
D. Có khả năng di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Câu 11: Ví dụ nào sau đây không thuộc dạng tập tính xã hội?
A. Trong đàn sư tử, sư tử đực đầu đàn là con đực to khoẻ và hung dữ nhất; khi săn được mồi, con đực đầu đàn sẽ được ăn trước tiên.
B. Hầu hết các công việc trong xã hội loài ong đều do ong thợ đảm nhận như xây tổ, kiếm ăn, chăm sóc con non, chiến đấu để bảo vệ tổ khi bị xâm phạm.
C. Vào mùa đông, đàn ngỗng trời di cư từ phương bắc về phương nam để tránh rét.
D. Sư tử đực chiến đấu để đánh đuổi các con đực lạ ra khỏi lãnh thổ của nó.
Câu 12: Con mèo tăng thêm 0,5 kg là ví dụ về quá trình
A. sinh trưởng.
B. phát triển.
C. cảm ứng.
D. sinh sản.
Câu 13: Ví dụ nào sau đây là nói về quá trình phát triển ở sinh vật?
A. Cây cam ra hoa.
B. Lợn tăng thêm 3 kg sau một tuần.
C. Sự tăng kích thước của lá cây.
D. Quả chuối đang chín.
Câu 14: Trong các yếu tố sau đây, có bao nhiêu yếu tố không ảnh hưởng đến tuổi thọ của sinh vật?
|
(1) Di truyền. (2) Chế độ ăn uống. (3) Lối sống. |
(4) Chất phóng xạ. (5) Khói độc, bụi. (6) Chế độ làm việc. |
A. 0.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 15: Vị trí của mô phân sinh đỉnh nằm ở
A. đầu ngọn thân, ngọn cành, chồi bên và chóp rễ.
B. phần vỏ và trụ của thân, rễ.
C. vị trí gốc của lóng.
D. lá, hoa và quả của cây.
Câu 16: Mô phân sinh đỉnh có vai trò
A. giúp cây tăng trưởng theo đường kính.
B. giúp cây tăng trưởng theo chiều dài.
C. giúp lóng cây dài ra.
D. giúp vỏ cây dày hơn.
Câu 17: Cytokinin có vai trò
A. gây ra tính hướng động của cây.
B. kích thích sự phát triển và nảy mầm của hạt, củ.
C. kích thích chồi bên phân chia mạnh mẽ tạo ra sự phân hoá chồi.
D. ức chế sự nảy mầm sớm, kích thích lá hoá già, kích thích sự chịu hạn.
Câu 18: Tương quan giữa hormone nào sau đây quyết định chiều hướng nảy mầm hoặc ngủ của chồi cây?
A. IAA/Ethylene.
B. IAA/Cytokinin.
C.IAA/ABA (Auxin/Abscisic acid).
D. GA/ABA (Gibberellin/Abscisic acid).
Câu 19: Để giảm tác động của hiện tượng ưu thế đỉnh trong canh tác chè, kĩ thuật viên trồng trọt có thể sử dụng biện pháp nào sau đây?
A. Ngắt búp chè thường xuyên.
B. Phun auxin lên cây chè.
C. Phun gibberellin lên cây chè.
D. Tưới nước và bón phân cho cây chè.
Câu 20: Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật bắt đầu từ khi ...(1)... cho đến khi ...(2)... và chia làm hai giai đoạn chính bao gồm: ...(3)... và ...(4)...
A. (1) hợp tử phân bào, (2) trưởng thành, (3) giai đoạn hợp tử, (4) giai đoạn con non.
B. (1) hợp tử phân bào, (2) trưởng thành, (3) giai đoạn phôi, (4) giai đoạn hậu phôi.
C. (1) sinh ra, (2) trưởng thành, (3) giai đoạn hợp tử, (4) giai đoạn con non.
D. (1) sinh ra, (2) trưởng thành, (3) giai đoạn phôi, (4) giai đoạn hậu phôi.
Câu 21: Động vật nào dưới đây thuộc hình thức phát triển qua biến thái không hoàn toàn?
A. Muỗi.
B. Ếch.
C. Ve sầu.
D. Gà.
Câu 22: Ngày nay, độ tuổi dậy thì trung bình ở nữ và nam lần lượt là
A. 8 tuổi và 9 tuổi.
B. 9 tuổi và 10 tuổi.
C. 11 tuổi và 12 tuổi.
D. 14 tuổi và 15 tuổi.
Câu 23: Những thay đổi sinh lí ở lứa tuổi dậy thì là do nồng độ hormone nào tăng cao?
A. GH.
B. Thyroxine.
C. Testosterone và estrogen.
D. FSH.
Câu 24: Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của hormone động vật?
A. GH kích thích phân chia tế bào, tổng hợp protein.
B. Thyroxine kích thích quá trình trao đổi chất.
C. Estrogen kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh ở giai đoạn thiếu nhi ở nữ.
D. Testosteron kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh ở giai đoạn dậy thì ở nam.
Câu 25: Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là
A. Bọ cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
B. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.
C. Châu chấu, ếch, muỗi.
D. Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
Câu 26: Dựa vào kiến thức về sinh trưởng và phát triển, hãy cho biết biện pháp nào sau đây không dùng để ứng dụng trong chăn nuôi gia cầm lấy trứng?
A. Lựa chọn giống gia cầm phù hợp như gà Ai Cập, Leghorn,...
B. Chế độ ăn có năng lượng và hàm lượng protein phù hợp.
C. Duy trì nhiệt độ chuồng nuôi trên 40 °C.
D. Vệ sinh sạch sẽ máng ăn, máng uống, dụng cụ chăn nuôi, chuồng nuôi hằng ngày.
Câu 27: Để kích thích cành giâm, cành chiết ra rễ, người ta có thể dùng
A. NPK.
B. GA.
C. ABA.
D. IAA.
Câu 28: Để xác định được kiểu phát triển ở động vật, ta có thể dựa vào sự khác nhau giữa
A. cá thể ở tuổi trưởng thành và tuổi già.
B. cá thể ở tuổi dậy thì và tuổi trưởng thành.
C. cá thể còn non và cá thể trưởng thành.
D. cá thể còn non và cá thể ở tuổi già.
B. Phần tự luận
Câu 1 (1 điểm): Sự phát triển ở sâu bọ sẽ thay đổi như thế nào trong các trường hợp sau:
a) Lượng hormone juvenile tiết ra nhiều hơn bình thường.
b) Lượng hormone ecdysone tiết ra nhiều hơn bình thường.
Câu 2 (1 điểm): Tại sao việc đếm vòng gỗ trên mặt cắt ngang của thân cây có thể xác định được tuổi của cây một cách chính xác?
Câu 3 (1 điểm): Một loại chất độc có khả năng làm mất hoạt tính của thụ thể ở màng sau synapse thần kinh – cơ. Nếu con người bị nhiễm chất độc này, cơ thể có cảm giác đau khi bị thương không? Khả năng phản ứng của cơ thể sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
Đáp án
A. Phần trắc nghiệm
|
1. B |
2. C |
3. C |
4. D |
5. B |
6. C |
7. C |
|
8. A |
9. B |
10. B |
11. D |
12. A |
13. A |
14. A |
|
15. A |
16. B |
17. C |
18. D |
19. A |
20. B |
21. C |
|
22. C |
23. C |
24. C |
25. D |
26. C |
27. D |
28. C |
B. Phần tự luận
Câu 1:
a) Khi lượng hormone juvenile tiết ra nhiều hơn bình thường: ức chế nhiều hơn dẫn đến làm chậm hoặc không xảy ra quá trình biến đổi sâu thành nhộng và bướm.
b) Khi lượng hormone ecdysone tiết ra nhiều hơn bình thường: thúc đẩy nhanh hơn quá trình biến đổi sâu thành nhộng và bướm.
Câu 2:
Việc đếm vòng gỗ trên mặt cắt ngang của thân cây có thể xác định được tuổi của cây một cách chính xác vì: Mỗi năm cây tăng trưởng tạo thành một vòng gỗ, mỗi vòng có vùng sáng (thời điểm thuận lợi) và vùng tối (thời điểm khó khăn).
Câu 3:
- Nếu con người bị nhiễm chất độc này, cơ thể sẽ không có cảm giác đau khi bị thương. Khả năng phản ứng với các kích thích của cơ thể sẽ giảm, phản ứng chậm với các kích thích.
- Do chất độc này làm mất hoạt tính ở thụ thể màng sau của synapse thần kinh – cơ, dẫn đến xung thần kinh không được hình thành và lan truyền. Vì vậy, khi có kích thích làm đau cơ, tín hiệu đau không truyền được đến trung ương thần kinh, làm giảm hoặc không có cảm giác đau, đồng thời khả năng phản ứng của cơ thể giảm, do trung ương thần kinh không nhận được tín hiệu để điều khiển hoạt động.
................................
................................
................................
Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Đề thi Sinh học 11 năm 2026 mới nhất, để mua tài liệu trả phí đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:
Tham khảo đề thi Sinh học 11 Chân trời sáng tạo có đáp án hay khác:
Để học tốt lớp 11 các môn học sách mới:
- Giải bài tập Lớp 11 Kết nối tri thức
- Giải bài tập Lớp 11 Chân trời sáng tạo
- Giải bài tập Lớp 11 Cánh diều
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 10-11 (cả 3 bộ sách):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 11 (các môn học)
- Giáo án Toán 11
- Giáo án Ngữ văn 11
- Giáo án Tiếng Anh 11
- Giáo án Vật Lí 11
- Giáo án Hóa học 11
- Giáo án Sinh học 11
- Giáo án Lịch Sử 11
- Giáo án Địa Lí 11
- Giáo án KTPL 11
- Giáo án HĐTN 11
- Giáo án Tin học 11
- Giáo án Công nghệ 11
- Giáo án GDQP 11
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi Ngữ Văn 11 (có đáp án)
- Chuyên đề Tiếng Việt lớp 11
- Đề cương ôn tập Văn 11
- Đề thi Toán 11 (có đáp án)
- Đề thi Toán 11 cấu trúc mới
- Đề cương ôn tập Toán 11
- Đề thi Tiếng Anh 11 (có đáp án)
- Đề thi Tiếng Anh 11 mới (có đáp án)
- Đề thi Vật Lí 11 (có đáp án)
- Đề thi Hóa học 11 (có đáp án)
- Đề thi Sinh học 11 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử 11
- Đề thi Địa Lí 11 (có đáp án)
- Đề thi KTPL 11
- Đề thi Tin học 11 (có đáp án)
- Đề thi Công nghệ 11
- Đề thi GDQP 11 (có đáp án)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

