Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 19 có đáp án (Đề 1)



Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 19 có đáp án (Đề 1)

Thời gian: 45 phút

Tải xuống

I – Bài tập về đọc hiểu

Quảng cáo

CON VOI CỦA TRẦN HƯNG ĐẠO

    Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên, trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo bị sa lầy. Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách để cứu voi nhưng vô hiệu. Bùn lầy nhão, voi to nặng mỗi lúc một lún thêm mà nước triều lại đang lên nhanh. Vì việc quân cấp bách,Trần Hưng Đạo đành để voi ở lại. Voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi.

    Có lẽ vì thương tiếc con vật khôn ngoan có nghĩa với người, có công với nước nên khi hô hào quân sĩ, Trần Hưng Đạo đã trỏ xuống dòng sông Hóa thề rằng: “Chuyến này không phá xong giặc Nguyên, thề không về đến bến sông này nữa !”. Lời thề bất hủ đó của Trần Hưng Đạo đã được ghi chép trong sử sách. Nhân dân địa phương đã đắp mộ cho voi, xây tượng voi bằng gạch, sau tạc tượng đá và lập đền thờ con voi trung hiếu này.

    Ngày nay, sát bên bờ sông Hóa còn một gò đất nổi lên rất lớn. Tương truyền đó là mộ voi ngày xưa.

( Đoàn Giỏi )

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1. Trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo gặp phải chuyện gì ?

A. Bị sa vào cái hố rất sâu, bùn lầy nhão, bị nước triều đang lên cuốn đi.

B. Bị thụt xuống bùn lầy

C. Bị nước triều cuốn đi

Câu 2. Hình ảnh “voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi” nói lên điều gì ?

A. Voi rất buồn vì không được sống gần gũi, được cùng chủ tướng đi đánh giặc nữa.

B. Voi rất buồn vì sắp phải chết.

C. Voi rất buồn vì phải ở lại một mình, không có ai bầu bạn.

Câu 3. Dòng nào dưới đây nêu đúng 3 từ ngữ nói về con voi như nói về một chiến sĩ ?

A. Chảy nước mắt, có nghĩa, có công

B. Khôn ngoan, có nghĩa, có công, trung hiếu

C. Có nghĩa, có công, trung hiếu

Câu 4. Vì sao lời thề của Trần Hưng Đạo bên dòng sông Hóa được ghi vào sử sách?

A. Vì đó là lời thề thể hiện tinh thần quyết tâm tiêu diệt giặc Nguyên.

B. Vì đó là lời thề thể hiện lòng tiếc thương đối với con voi trung nghĩa.

C. Vì đó là lời thề thể hiện sự gắn bó sâu nặng đối với dòng sông Hóa.

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống :

a) l hoặc n

- thiếu …iên/………..

- xóm …àng/………..

- …..iên lạc/………..

-…..àng tiên/……….

b) iêt hoặc iêc

- xem x……/……….

- hiểu b……../………

- chảy x……../……….

- xanh b……./……….

Câu 2. Gạch dưới những từ ngữ giúp em nhận biết sự vật được nhân hóa ( gọi hoặc tả con vật, đồ đạc, cây cối….. bằng những từ ngữ vốn để gọi và tả con người ) ở các khổ thơ, câu văn sau :

Quảng cáo

c)

Bé ngủ ngon quá

Đẫy cả giấc trưa

Cái võng thương bé

Thức hoài đưa đưa.

( Định Hải )

b) Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao, nghênh cặp chân gọng vó đứng trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng tôi.

( Tô Hoài )

c) Từ nay, mỗi khi em Hoàng định chấm câu, anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn một lần nữa.

( Trần Ninh Hồ )

Câu 3. Trả lời câu hỏi :

a) Những chú gà trống thường gáy vang “ò ó o…” khi nào ?

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

b) Khi nào hoa phượng lại nở đỏ trên quê hương em ?

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

c) Năm nào các em sẽ học hết lớp 5 ở cấp Tiểu học ?

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Câu 4. Dựa vào câu chuyện Hai Bà Trưng ( bài Tập đọc Tuần 19, SGK Tiếng Việt 3, tập hai, trang 4, 5 ) hãy viết câu trả lời cho mỗi câu sau :

a) Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào ?

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

b) Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng ?

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Gợi ý Đáp án

I – Bài tập về đọc hiểu

Câu 1 2 3 4
Đáp án A A B B

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống :

a) l hoặc n

- thiếu niên

- xóm làng

- liên lạc

- nàng tiên

b) iêt hoặc iêc

- xem xiếc

- hiểu biết

- chảy xiết

- xanh biếc

Câu 2. Gạch dưới những từ ngữ giúp em nhận biết sự vật được nhân hóa ( gọi hoặc tả con vật, đồ đạc, cây cối….. bằng những từ ngữ vốn để gọi và tả con người ) ở các khổ thơ, câu văn sau :

a)

Bé ngủ ngon quá

Đẫy cả giấc trưa

Cái võng thương bé

Thức hoài đưa đưa.

( Định Hải )

b) Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao, nghênh cặp chân gọng vó đứng trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng tôi.

( Tô Hoài )

c) Từ nay, mỗi khi em Hoàng định chấm câu, anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn một lần nữa.

( Trần Ninh Hồ )

Câu 3. Trả lời câu hỏi :

a) Những chú gà trống thường gáy vang “ò ó o…” vào buổi sáng sớm.

b) Hoa phượng lại nở đỏ trên quê hương em vào mùa hè.

c) Năm 2022 các em sẽ học hết lớp 5 ở cấp Tiểu học.

Câu 4. Dựa vào câu chuyện Hai Bà Trưng ( bài Tập đọc Tuần 19, SGK Tiếng Việt 3, tập hai, trang 4, 5 ) hãy viết câu trả lời cho mỗi câu sau :

a) Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào ?

- Hai Bà Trưng đều giỏi võ nghệ và có chí khí lớn, quyết giành lại non sông.

b) Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng ?

- Bao đời nay, nhân dân ta tôn kính và lập đền thờ Hai Bà Trưng vì hai bà là hai vị nữ anh hùng đầu tiên trong lịch sử dân tộc đã lãnh đạo nhân dân đánh thắng giặc ngoại xâm, giành lại độc lập tự do cho Tổ Quốc.

Tải xuống

Quảng cáo

Xem thêm các phiếu Bài tập cuối tuần, đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 có đáp án hay khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


bai-tap-cuoi-tuan-tieng-viet-lop-3-hoc-ki-2.jsp