Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 21 có đáp án (Đề 1)



Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 21 có đáp án (Đề 1)

Thời gian: 45 phút

Tải xuống

I – Bài tập về đọc hiểu

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

HAI ANH EM KHÉO TAY

    Một cụ già góa vợ(1) có hai người con trai rất khéo tay. Người anh cả giỏi dựng nhà và gọt những con chim bằng gỗ, người em thì có tài tạc tượng.

    Lần ấy, người bố đi rẫy không may bị cọp vồ chết. Thương cha, hai anh em bàn nhau dựng cho cha một ngôi nhà mồ(2) thật đẹp. Nhà mồ làm xong, hai anh em bắt tay vào đẽo chim, tạc tượng.

    Một hôm, trời vén mây nhìn xuống, thấy nhà mồ đẹp quá nên sinh lòng ghen tức. Trời sai thần sét xuống đánh. Hai anh em liền dựng tượng và treo chim lên hai bên nóc nhà mồ, rồi chặt chuối để ngổn ngang xung quanh. Thần sét xuống đến nơi, giẫm phải thân chuối, ngã oành oạch. Trời lại làm ra gió bão, mưa đá ầm ầm. Lúc ấy, tự nhiên nấm mồ nứt ra cho hai anh em xuống núp. Trời không thể làm gì được. Bão tan, gió lặng, trời lại trong xanh. Những con chim ở nhà mồ bỗng biết bay, biết hát. Những bức tượng bỗng biết khóc than, dâng rượu và đứng canh.

    Từ đó, mọi người cùng làm theo hai anh em, dựng ngôi nhà mồ thật đẹp cho người chết.

( Phỏng theo Thương Nguyễn )

(1) Góa vợ : vợ đã chết

(2) Nhà mồ : nhà che trên mộ, được coi là nhà ở của người chết ( theo quan niệm mê tín )

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1. Khi người cha mất, hai anh em làm những việc gì cho cha ?

A. Dựng một ngôi nhà bằng gỗ bên mộ cha.

B. Nuôi chim, tạc tượng người cha trên mộ.

C. Dựng ngôi nhà mồ có chim gỗ, tượng gỗ.

Câu 2. Vì sao hai anh em vẫn sống sót sau những trận đánh của trời ?

A. Vì nấm mò đùn đất ra che chở cho hai anh em.

B. Vì nấm mồ nứt ra cho hai anh em xuống núp.

C. Vì nhà mồ nằm sâu dưới lòng đất.

Câu 3. Sự thay đổi của những con chim, bức tượng ở nhà mồ khi bão tan gió lặng cho thấy ý nghĩa gì ?

A. Cho thấy tài tạc tượng, đẽo chim gỗ của hai anh em

B. Cho thấy lòng thương cha sâu nặng của hai anh em

C. Cho thấy đó là những điều bình thường.

Câu 4. Theo em, câu chuyện ca ngợi điều gì ?

A. Tài năng tạc tượng của hai anh em

B. Tình cha con

C. Cả 2 đáp án trên

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1. a) Điền vào chỗ trống tr hoặc ch rồi chép lại các câu sau :

Những…..ùm quả…..ín mọng…..ên cành, lấp ló …..ong tán lá xanh um.

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

b) Đặt trên chữ in nghiêng dấu hỏi hoặc dấu ngã rồi chép lại câu sau :

Sóng biên rì rào vô vào bờ cát, át ca tiếng gió thôi trong rặng phi lao .

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

Câu 2. Đọc bài thơ sau :

Quảng cáo


Buổi sáng nhà em

Ông trời nổi lửa đằng đông

Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay

Bố em xách điếu đi cày

Mẹ em tát nước, nắng đầy trong khau

Cậu mèo đã dậy từ lâu

Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng

Mụ gà cục tác như điên

Làm thằng gà trống huyên thuyên một hồi

Cái na đã tỉnh giấc rồi

Đàn chuối đứng vỗ tay cười, vui sao !

Chị tre chải tóc bên ao

Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương

Bác nồi đồng hát bùng boong

Bà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà.

( Trần Đăng Khoa )

a) Kể tên các sự vật được nhân hóa ( M : trời )

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

b) Gạch một gạch dưới những từ dùng để gọi các sự vật được nhân hóa. (M : Ông)

c) Gạch hai gạch dưới những từ ngữ dùng để tả các sự vật được nhân hóa ( M : nổi lửa )

Câu 3. Kể tên 3 nhà trí thức nổi tiếng mà em biết ( VD : Lương Định Của )

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

Câu 4. Nêu đóng góp nổi bật của một trong các nhà tri thức đó

( VD : Ông Lương Định Của là một nhà khoa học có công tạo ra nhiều giống lúa mới rất có giá trị…)

Gợi ý Đáp án

I – Bài tập về đọc hiểu

Câu 1 2 3 4
Đáp án C B A C

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1. a) Điền vào chỗ trống tr hoặc ch rồi chép lại các câu sau :

Những chùm quả chín mọng trên cành, lấp ló trong tán lá xanh um.

b) Đặt trên chữ in nghiêng dấu hỏi hoặc dấu ngã rồi chép lại câu sau :

Sóng biển rì rào vỗ vào bờ cát, át cả tiếng gió thổi trong rặng phi lao .

Câu 2. Đọc bài thơ sau :

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

Buổi sáng nhà em

Ông trời nổi lửa đằng đông

Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay

Bố em xách điếu đi cày

Mẹ em tát nước, nắng đầy trong khau

Cậu mèo đã dậy từ lâu

Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng

Mụ gà cục tác như điên

Làm thằng gà trống huyên thuyên một hồi

Cái na đã tỉnh giấc rồi

Đàn chuối đứng vỗ tay cười, vui sao !

Chị tre chải tóc bên ao

Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương

Bác nồi đồng hát bùng boong

Bà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà.

( Trần Đăng Khoa )

a) Kể tên các sự vật được nhân hóa ( M : trời ): trời, sân, mèo, gà, gà trống, na, chuối, tre, mây, nồi đồng, chổi.

b) Gạch một gạch dưới những từ dùng để gọi các sự vật được nhân hóa. (M : Ông): ông, bà, cậu, mụ, thằng, cái, đàn, chị, nàng, bác.

c) Gạch hai gạch dưới những từ ngữ dùng để tả các sự vật được nhân hóa ( M : nổi lửa ): nổi lửa, vấn chiếc khăn hồng, dậy, tay rửa mặt, đầu nghiêng nghiêng, cục tác như điên, huyên thuyên, tỉnh giấc, đứng vỗ tay cười, chải tóc, áo trắng ghé vào soi gương, hát bùng boong, loẹt quẹt lom khom.

Câu 3. Kể tên 3 nhà trí thức nổi tiếng mà em biết ( VD : Lương Định Của )

Ngô Bảo Châu, Tạ Quang Bửu, Lê Quý Đôn.

Câu 4. Nêu đóng góp nổi bật của một trong các nhà tri thức đó

( VD : Ông Lương Định Của là một nhà khoa học có công tạo ra nhiều giống lúa mới rất có giá trị…)

- Ngô Bảo Châu là nhà toán học với công trình chứng minh Bổ đề cơ bản cho các dạng tự đẳng cấu do Robert Langlands và Diana Shelstad phỏng đoán.

- Tạ Quang Bửu là giáo sư, nhà khoa học Việt Nam, người đặt nền móng cho lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ quân sự Việt Nam, nguyên Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ Đại học và Trung học Chuyên nghiệp của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đại biểu Quốc hội từ khóa I đến khóa VI.

- Lê Quý Đôn là vị quan thời Lê Trung Hưng, cũng là nhà thơ, và được mệnh danh là "nhà bác học lớn của Việt Nam trong thời phong kiến".

Tải xuống

Xem thêm các phiếu Bài tập cuối tuần, đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 có đáp án hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


bai-tap-cuoi-tuan-tieng-viet-lop-3-hoc-ki-2.jsp