Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 5 Chân trời sáng tạo
Bài 1. Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Bài 2. Viết vào chỗ chấm (theo mẫu).
Mẫu:

Bài 3. Quan sát hình vẽ rồi viết thời gian thích hợp vào chỗ chấm.

Nam đi từ trường về nhà lúc ………………………
Nam về đến nhà lúc ………………………
Nam đi từ trường về nhà hết khoảng thời gian là …………………..
Bài 4. Hoàn thiện tóm tắt và bài giải.
Hoa gấp được 15 con hạc giấy. Hùng gấp được ít hơn Hoa 6 con hạc giấy. Hỏi cả hai bạn gấp được bao nhiêu con hạc giấy?

Bài 5. Hoàn thiện tóm tắt và bài giải.
Trong vườn nhà bác Mai có 62 cây nhãn và một số cây vải. Biết số cây vải nhiều hơn số cây nhãn là 15 cây. Hỏi trong vườn nhà bác Mai có tất cả bao nhiêu cây vải và cây nhãn?

................................
................................
................................
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 5 Cánh diều
I. Phần trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Gấp 9 lên 5 lần ta được:
A. 45
B. 14
C. 4
D. 36
Câu 2. Kết quả của phép tính 8 g × 6 là
A. 14 g
B. 24 g
C. 48 g
D. 48
Câu 3. Cho dãy số: 9, 18, 27, 36, …, …, …, …, 81, 90. Các số thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là:
A. 42, 48, 54, 60
B. 45, 54, 63, 72
C. 40, 48, 56, 64
D. 42, 49, 56, 63
Câu 4. Số?

A. 9
B. 20
C. 8
D. 0
Câu 5. Ngày mai, Hoa đi dã ngoại cùng các bạn trong lớp. Mẹ có chuẩn bị cho Hoa và 6 bạn khác, mỗi người 2 hộp sữa. Vậy số hộp sữa mẹ chuẩn bị là:
A. 14 hộp
B. 12 hộp
C. 10 hộp
D. 8 hộp
................................
................................
................................
Lưu trữ: Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 5 (sách cũ)
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm). Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Tính: 23 × 4= ?
A. 92
B. 82
C. 27
D. 29
Câu 2: Tìm x biết: x ÷ 6 = 25 x = ?
A. 501
B. 105
C. 150
D. 120
Câu 3: An có 36 chiếc kẹo chia đều vào 6 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu chiếc kẹo?
A. 2 chiếc kẹo
B. 5 chiếc kẹo
C. 5 chiếc kẹo
D. 6 chiếc kẹo
Câu 4: Một ngày có 24 giờ. Hỏi 6 ngày có tất cả bao nhiêu giờ?
A. 4
B. 144
C. 414
D. 141
Câu 5: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
A. 7
B. 6
C. 5
D. 4
Câu 6: Tích của số nhỏ nhất có 2 chữ số khác nhau và 5 bằng bao nhiêu?
A. 50
B. 55
C. 60
D. 65
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: Đặt tính và tính:
a, 15×3
b, 26×4
c, 45×6
d, 23×5
Câu 2: Mẹ nuôi một đàn gà có 36 con. Hỏi đàn gà đó có tất cả bao nhiêu cái chân?
Câu 3: An có 15 quả táo. Tú hơn An 7 quả. Hoà có số táo gấp 2 lần số táo của Tú. Hỏi Hoà có bao nhiêu quả táo?
Đáp án & Thang điểm
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Đặt tính rồi tính:
Câu 2 (2 điểm):
Đàn gà đó có tất cả số chân là:
2 × 36 = 72 (chân)
Đáp số: 72 chân gà
Câu 3: (3 điểm)
Tú có số quả táo là:
15 + 7 = 22 (quả)
Hòa có số quả táo là:
22 × 2 = 44 (quả)
Đáp số: 44 quả táo
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 5 (Đề 2)
Thời gian: 45 phút
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm). Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Tìm x biết: x ÷ 6 = 34 ?
A. 206
B. 204
C. 205
D. 207
Câu 2: Tính: 23 + 156 = ?
A. 179
B. 189
C. 199
D. 197
Câu 3: Một cuộn vải có 35m vải. Hỏi 2 cuộn như thế có bao nhiêu mét vải?
A. 35
B. 37
C. 70
D. 45
Câu 4: So sánh: 25×6 … 24×7
A. >
B. <
C. Không thể so sánh
D. =
Câu 5: Số lớn nhất có 3 chữ số mà có chữ số hàng trăm là 7 là:
A. 987
B. 789
C. 798
D. 799
Câu 6: Tích của số lớn nhất có một chữ số với 35 là
A. 341
B. 314
C. 315
D. 351
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: Tìm x biết:
a, x ÷ 7 = 25
b, x × 6 = 54
Câu 2: Một tá bút chì có 12 chiếc. Hỏi 3 tá bút chì có bao nhiêu chiếc?
Câu 3: An năm nay 6 tuổi. Tuổi mẹ hiện nay gấp 5 lần tuổi An. Hỏi tổng số tuổi của hai mẹ con hiện nay là bao nhiêu?
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 5 (Đề 3)
Thời gian: 45 phút
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm). Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: So sánh: 384 … 12×9
A. >
B. <
C. =
D. Không thể so sánh
Câu 2: Tính: 56 × 3 = ?
A. 158
B. 168
C. 178
D. 188
Câu 3: Một hộp có 12 bút chì màu. Hỏi 4 hộp như thế có bao nhiêu bút chì màu?
A. 16 bút chì màu
B. 24 bút chì màu
C. 44 bút chì màu
D. 48 bút chì màu
Câu 4: Tìm x biết: x ÷ 6 = 8 ?
A. 68
B. 48
C. 58
D. 86
Câu 5: Tìm x biết: x - 234 = 12 ?
A. 246
B. 264
C. 462
D. 426
Câu 6: Một đoạn dây dài 48m. Được cắt thành 6 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu mét?
A. 3 m
B. 5m
C. 6 m
D. 8 m
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Câu 2: Tính nhanh:
a, 26×2 + 26×4
b, 11×4 + 14×4
Câu 3: Tìm một số có hai chữ số biết rằng:
Nếu đem số này cộng với số lớn nhất có 2 chữ số được kết quả là 121.
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 5 (Đề 4)
Thời gian: 45 phút
Bài 1. Tính

Bài 2. Đặt tính rồi tính
39 x 3 46 x 4 53 x 5 48 x 6 34 x 4 28 x 3
……….. ……….. ……… …….. ……… ………
……….. ……….. ……… …….. ……… ………
……….. ……….. ……… …….. ……… ………
26 x 5 35 x 9 26 x 6 33 x 9 72 x 6 56 x 5
……….. ……….. ……… …….. ……… ………
……….. ……….. ……… …….. ……… ………
……….. ……….. ……… …….. ……… ………
Bài 3. a) Tính nhẩm b) Nối phép tính với kết quả của phép tính đó
4 x 5 = …. 6 x 3 = …. 6 x 5 = …. 6 x 9 = ….
20 : 4 = …. 18 : 3 = …. 30 : 5 = …. 54 : 9 = ….
20 : 5 = …. 18 : 6 = …. 30 : 6 = …. 54 : 6 = ….
b)

Bài 4. Tìm X, biết:
X : 6 = 12 X : 4 = 23 24 : X = 6 X x 6 = 54
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
6 x X = 42 54 : X = 6 X : 5 = 45 X x 6 = 48
……………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………….
Bài 5. a) Mỗi thùng có 45 quyển sách. Hỏi 6 thùng như thế thì có tất cả bao nhiêu cuốn sách?
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
b) Một sợi dây đồng dài 54cm được cắt thành các đoạn bằng nhau, mỗi đoạn dài 6cm. Hỏi cắt được mấy đoạn dây?
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
Bài 6. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp
a) 1/6 của 24kg là: 24 : … = … (kg)
b) 1/4 của 32 phút là:……………..
c) 1/5 của 40 lít là: ………………..
d) 1/3 của 15 m là: …………………
Bài 7. Bạn Hòa có 42 viên bi. Hòa tặng cho bạn 1/6 số viên bi đó. Hỏi Hòa còn bao nhiêu viên bi?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Bài 8. Khoanh vào chữ cái đặt trước hình đã tô màu 1/6 hình đó:

Bài 9. Một tấm vải dài 54m, người ta đã bán đi 1/6 tấm vải đó. Hỏi:
a) Người ta đã bán đi bao nhiêu mét vải?
b) Tấm vải còn lại dài bao nhiêu mét?
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
Bài 10. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Tìm một số biết rằng nhân số đó với 4 được bao nhiêu trừ đi 6 cũng bằng số đó nhân với 3.
Xem thêm các Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 3 (Đề kiểm tra cuối tuần Toán lớp 3) có đáp án hay khác: