Đề thi Học kì 1 Toán 3 năm 2021 - 2022 có đáp án (10 đề)



Đề thi Học kì 1 Toán 3 năm 2021 - 2022 có đáp án (10 đề)

Để học tốt Toán lớp 3, phần dưới đây liệt kê Top 10 Đề thi Toán lớp 3 Cuối học kì 1 chọn lọc, có đáp án. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi môn Toán lớp 3.

Tải xuống

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề khảo sát chất lượng Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Toán lớp 3

Thời gian làm bài: 45 phút

(cơ bản - Đề 1)

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1. Số 525 đọc là:

Quảng cáo

A. Năm trăm hai lăm

B. Lăm trăm hai mươi năm

C. Lăm hai mươi lăm

D. Năm trăm hai mươi lăm

Câu 2. Trong phép chia có dư, số dư lớn nhất là 8, số chia là số nào?

A. 9

B. 10

C. 7

D. 1

Câu 3. Giá trị của biểu thức 216 + 30 : 5 là bao nhiêu?

A. 246

B. 211

C. 221

D. 222

Câu 4. 9hm = …….. m Số điền vào chỗ chấm là:

A. 90

B. 900

C. 9000

D. 900

Câu 5. Một cái sân hình vuông có cạnh là 8m. Hỏi chu vi cái sân đó là bao nhiêu mét?

A. 64 m

B. 32 m

C. 16 m

D . 24 m

Câu 6. Hình bên có bao nhiêu góc không vuông ?

Quảng cáo
Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (cơ bản - Đề 1)

A. 4

B. 3

C. 2

D. 1

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm)Đặt tính rồi tính:

587 + 209

742 : 7

Câu 2. (1,5 điểm) Tìm x :

a) 76 + x = 257

b) 672 : x = 6

Câu 3. (2 điểm) Buổi sáng cửa hàng bán được 456 lít dầu, buổi chiều bán được bằng buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

Câu 4. (2 điểm) Lớp 3A có 34 học sinh, cần chia thành các nhóm, mỗi nhóm có không quá 6 học sinh. Hỏi lớp 3A có ít nhất bao nhiêu nhóm?

Đáp án & Thang điểm

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Quảng cáo

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
D A D D B C

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm)

Đặt tính và tính đúng mỗi phần được (0,75đ)

587 + 209 = 796

742 : 7 = 106

Câu 2. (1,5 điểm)

Mỗi phần đúng được (0,75đ)

a) 76 + x = 257

             x = 257 – 76

             x = 181

b) 672 : x = 6

              x = 672 : 6

              x = 112

Câu 3. (2 điểm)

Số dầu bán buổi chiều là

    456 : 4 = 114 (lít)

Số dầu bán cả 2 buổi là

    456 + 114 = 570 (lít)

Đáp số: 570 lít dầu

Câu 4. (2 điểm)

Ta có: 34 : 6 = 5 (dư 4)

Số nhóm có đủ 6 học sinh là 5 nhóm, còn 4 học sinh nữa thì thêm 1 nhóm.

Vậy lớp 3A có ít nhất số nhóm là:

    5 + 1 = 6 (nhóm)

Đáp số: 6 nhóm

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề khảo sát chất lượng Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Toán lớp 3

Thời gian làm bài: 45 phút

(cơ bản - Đề 2)

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1. Chữ số 4 trong số 846 có giá trị là bao nhiêu ?

A . 4     B. 40     C. 400     D. 840

Câu 2. Giá trị của biểu thức (215 + 31) : 6 là bao nhiêu?

A. 41     B. 40     C. 31     D. 14

Câu 3. Trên 1 đĩa cân ta đặt 3 quả cân loại 500g; 200g; 100g. Trên đĩa kia người ta đặt 4 quả táo thì cân thăng bằng. Hỏi 4 quả táo đó nặng bao nhiêu gam ?

A. 500g

B. 800g

C. 600g

D. 700g.

Câu 4. 9m 8cm = …. cm . Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là số nào?

A. 98

B. 980

C. 908

D . 9080

Câu 5. Hình bên có bao nhiêu góc vuông ?

Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (cơ bản - Đề 2)

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 6. Tuổi mẹ là 36 tuổi, Tuổi con bằng Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (cơ bản - Đề 2) tuổi mẹ. Hỏi con bao nhiêu tuổi?

A. 6 tuổi

B. 7 tuổi

C. 8 tuổi

D. 9 tuổi

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:

487 + 204

660 – 251

124 x 3

847 : 7

Câu 2. (2 điểm) Tìm x :

a) x + 86 = 144

b) 570 : x = 5

Câu 3. (3 điểm) Bao thứ Nhất đựng 104 kg gạo, bao thứ Hai đựng được gấp 5 lần bao thứ Nhất. Hỏi cả hai bao đựng được bao nhiêu ki - lô - gam gạo?

Đáp án & Thang điểm

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
B A B C C D

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:

Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (cơ bản - Đề 2) Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (cơ bản - Đề 2)

Câu 2. (2 điểm) Tìm x :

a) x + 86 = 144

             x = 144 – 86

             x = 58

b) 570 : x = 5

              x = 570 : 5

              x = 144

Câu 3. (3 điểm)

Bao thứ hai đựng số kg gạo là

   104 x 5 = 520 (kg)

Cả hai bao đựng được số kg gạo là

   520 + 104 = 624 (kg)

Đáp số: 624kg gạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề khảo sát chất lượng Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Toán lớp 3

Thời gian làm bài: 45 phút

(cơ bản - Đề 3)

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1. Kết quả của phép tính 540 – 40 là:

A. 400

B. 500

C. 600

D. 580

Câu 2. Chu vi hình vuông có cạnh 5 cm là:

A. 20 cm

B. 5 cm

C. 15 cm

D. 10 cm

Câu 3. Bao gạo 45 kg cân nặng gấp số lần bao gạo 5kg là:

A. 6 lần

B. 7 lần

C. 8 lần

D. 9 lần

Câu 4. Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (cơ bản - Đề 3)

A. 5 giờ kém 20 phút

B. 9 giờ 25 phút

C. 8 giờ 25 phút

D. 5 giờ kém 15 phút

Câu 5. 30 + 60 : 6 = ... Kết quả của phép tính là:

A. 15    B. 90     C. 65     D. 40

Câu 6. ( 1,0 điểm) Hình bên có số góc vuông là:

Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (cơ bản - Đề 3)

A. 1     B. 2    C. 3    D. 4

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. ( 1,0 điểm) Đặt tính rồi tính:

a. 138 + 645 b. 932 – 178

c. 203 x 4 d. 684 : 6

Câu 2. (3,0 điểm) Nhà bác Tư dự định trồng 45 cây dừa, tính ra còn 1/9 số cây dừa chưa trồng. Hỏi bác Tư đã trồng bao nhiêu cây dừa?

Câu 3. (2,0 điểm) Lớp 3A có 45 học sinh, cần chia thành các nhóm, mỗi nhóm có không quá 7 học sinh. Hỏi có ít nhất bao nhiêu nhóm?

Đáp án & Thang điểm

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
B A D C D B

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:

Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (cơ bản - Đề 3) Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (cơ bản - Đề 3)

Câu 2. (3,0 điểm)

Số cây dừa chưa trồng là

   45 : 9 = 5 (cây)

Bác Tư đã trồng số cây dừa là

   45 – 5 = 40 (cây)

Đáp số: 40 cây dừa

Câu 3. (2,0 điểm)

Ta có: 45 : 7 = 6 dư 3

Số nhóm có đủ 7 học sinh là 6 nhóm, còn 3 học sinh nữa thì thêm 1 nhóm.

Vậy lớp 3A có thể chia thành ít nhất số nhóm là

   6 + 1 = 7 (nhóm)

Đáp số: 7 nhóm

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề khảo sát chất lượng Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Toán lớp 3

Thời gian làm bài: 45 phút

(cơ bản - Đề 4)

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1. Số nào lớn nhất trong các số sau:

A. 295

B. 592

C. 925

D. 952

Câu 2. Số liền sau của 489 là:

A. 480

B. 488

C. 490

D. 500

Câu 3. Có bao nhiêu góc không vuông?

Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (cơ bản - Đề 4)

A. 4     B. 5     C. 6    D. 7

Câu 4. 5hm + 7 m có kết quả là:

A. 57 m

B. 57 cm

C. 507 m

D. 507 cm

Câu 5. Đúng ghi Đ, sai ghi S

a. Phép chia cho 7 có số dư lớn nhất là 7.

b. Tháng 2 một năm có 4 tuần và 1 ngày. Tháng 2 năm đó có 29 ngày.

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Bài 1 (2đ): Đặt tính rồi tính

a. 492 + 359

b. 582 – 265

c. 114 x 8

d. 156 : 6

Bài 2 (3đ): Cửa hàng gạo có 232kg gạo. Cửa hàng đã bán đi 1/4 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài 3 (2đ): Tìm một số biết rằng lấy số đó nhân với số lớn nhất có 1 chữ số thì được 108

Đáp án & Thang điểm

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
D C B C S Đ

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:

Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (cơ bản - Đề 4) Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (cơ bản - Đề 4)

Câu 2. (3 điểm)

Cửa hàng đã bán số gạo là

   232 : 4 = 58 (kg)

Cửa hàng còn lại số kg gạo là

   232 – 58 = 174 (kg)

Đáp số: 174 kg

Câu 3. (2 điểm)

Số lớn nhất có 1 chữ số là: 9

Số cần tìm là

   108 : 9 = 12

Đáp số: 12

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề khảo sát chất lượng Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Toán lớp 3

Thời gian làm bài: 45 phút

(cơ bản - Đề 5)

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1. Tìm số lớn nhất trong các số sau

A . 375

B. 735

C. 537

D. 753

Câu 2. Gấp 26 lên 4 lần rồi bớt đi 20 đơn vị ta được

A. 84

B. 146

C. 164

D. 104

Câu 3. Cha 35 tuổi, con 7 tuổi thì tuổi con bằng một phần mấy tuổi cha?

Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (cơ bản - Đề 5) Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (cơ bản - Đề 5)

Câu 4. Một hình vuông có chu vi 176m. Số đo cạnh hình vuông đó là

A. 128 m

B. 13 m

C. 44 m

D . 88 m

Câu 5. 526 mm = ... cm ... mm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là

A. 52 cm 6 mm

B. 50 cm 6 mm

C. 52cm 60 mm

D. 5cm 6 mm

Câu 6. 1 kg = 1000....

A. kg     B. g     C. hg    D. mg

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Tìm x :

a) x x 3 = 165

b) x : 5 = 145

Câu 2. (2 điểm) Một cửa hàng mua 640 kg đậu đen, và mua số đậu xanh bằng Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (cơ bản - Đề 5) số đậu đen. Hỏi cửa hàng mua tất cả bao nhiêu kg đậu đen và đậu xanh?

Câu 3. (2 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 35m, chiều rộng 20m. Tính chu vi mảnh vườn đó?

Câu 4. (1 điểm) Hãy vẽ một hình có hai góc vuông, đánh dấu kí hiệu góc vuông vào hình đã vẽ

Đáp án & Thang điểm

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
D A A C A B

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Tìm x :

a) x x 3 = 165

           x = 165 : 3

           x = 55

b) x : 5 = 145

           x = 145 x 5

           x = 725

Câu 2. (2 điểm)

Cửa hàng mua số kg đậu xanh là

    640 : 8 = 80 (kg)

Cửa hàng mua tất cả số kg đậu đen và xanh là

    640 + 80 = 720 (kg)

Đáp số: 720 kg

Câu 3. (2 điểm)

Chu vi mảnh vườn là

   (35 + 20) x 2 = 110 (m)

Đáp số: 110 m

Câu 4. (1 điểm)

Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (cơ bản - Đề 5)

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề khảo sát chất lượng Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Toán lớp 3

Thời gian làm bài: 45 phút

(nâng cao - Đề 1)

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1. Chữ số 8 trong số 846 có giá trị là bao nhiêu ?

A . 8

B. 80

C. 800

D. 840

Câu 2. Số liền trước của 230 là:

A. 231

B. 229

C. 240

D. 260

Câu 3. Một đàn gà có 14 con, người ta nhốt mỗi lồng 4 con. Hỏi cần có ít nhất bao nhiêu cái lồng để nhốt gà?

A. 3 cái lồng

B. 4 cái lồng

C. 5 cái lồng

D. 6 cái lồng

Câu 4. Chọn đáp án sai

A. 3m 50 cm > 3m 45 cm

B. 2m4dm = 240 cm

C. 8m8 cm < 8m 80 cm

D. 9m 90 cm = 909 cm

Câu 5. Tuổi bố là 45 tuổi. Tuổi con bằng Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (nâng cao - Đề 1) tuổi bố. Hỏi con bao nhiêu tuổi?

A. 9 tuổi

B. 8 tuổi

C. 7 tuổi

D. 6 tuổi

Câu 6. Hình bên có bao nhiêu góc vuông ?

Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (nâng cao - Đề 1)

A. 5

B. 6

C. 7

D. 8

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm)Tính giá trị biểu thức

a. 139 + 603 : 3

b. 8 x 32 + 8

Câu 2. (1,5 điểm) Tìm x :

a) x – 258 = 347

b) x × 9 = 819

Câu 3. (2 điểm) Một người có 73kg gạo, sau khi bán 17kg, người ta chia đều vào 7 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?

Câu 4. (2 điểm) Phép chia có số chia là số lớn nhất có một chữ số, thương là số nhỏ nhất có hai chữ số, số dư là số dư lớn nhất có thể. Tìm số bị chia trong phép chia đó.

Đáp án & Thang điểm

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
C B B D A D

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm)Tính giá trị biểu thức

a. 139 + 603 : 3

= 139 + 201

= 340

b. 8 x 32 + 8

= 256 + 8

= 264

Câu 2. (1,5 điểm) Tìm x :

a) x – 258 = 347

               x = 347 + 258

               x = 605

b) x × 9 = 819

           x = 819 : 9

           x = 91

Câu 3. (2 điểm)

Sau khi bán 17kg, số gạo còn lại là

    73 – 17 = 56 (kg)

Mỗi túi có số kg gạo là

    56 : 7 = 8 (kg)

Đáp số: 8kg gạo

Câu 4. (2 điểm)

Số lớn nhất có 1 chữ số là 9 nên số chia là 9

Số nhỏ nhất có hai chữ số là 10 nên thương là 10

Số dư lớn nhất của phép chia cho 9 là 8

Số bị chia là

    10 x 9 + 8 = 98

Đáp số: 98

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề khảo sát chất lượng Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Toán lớp 3

Thời gian làm bài: 45 phút

(nâng cao - Đề 2)

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1. 5m + 6dm + 7 cm = … cm

A . 18 cm

B. 63 cm

C. 567 cm

D. 72 cm

Câu 2. 25 + 35 x 5 =

A. 170

B. 180

C. 190

D. 200

Câu 3. Tìm một số biết rằng gấp số đó lên 5 lần rồi bớt đi 97 đơn vị thì được 103

A. 30 B. 40 C. 50 D. 60

Câu 4. So sánh 3km 15m … 3105 m

A. > B. < C. = D. Không so sánh được

Câu 5. Túi thứ nhất chứa 63kg gạo. Số gạo ở túi thứ hai gấp 3 lần túi gạo thứ nhất. Hỏi cả hai túi chứa bao nhiêu kg gạo?

A. 126kg

B. 189 kg

C. 63 kg

D. 252kg

Câu 6. Hình bên có bao nhiêu góc vuông ?

Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (nâng cao - Đề 2)

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm) Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

a. 478m + 521 m …. 1km

b. 1km 32m – 706m … 326 m

c. 98cm : 7 + 2m … 204 cm

Câu 2. (1,5 điểm) Tìm x :

a) x × 7 + 85 = 106

b) x 9 = 819

Câu 3. (2 điểm) Năm nay anh 12 tuổi, tuổi em bằng Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (nâng cao - Đề 2) tuổi anh. Tuổi bố gấp 9 lần tuổi em. Hỏi năm nay bố bao nhiêu tuổi?

Câu 4. (2 điểm) Người ta xếp 100 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp có 5 cái. Sau đó xếp các hộp vào thùng, mỗi thùng 4 hộp.Hỏi có bao nhiêu thùng bánh?

Đáp án & Thang điểm

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
C D B B D C

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm

a. 478m + 521 m < 1km

b. 1km 32m – 706m = 326 m

c. 98cm : 7 + 2m > 204 cm

Câu 2. (1,5 điểm) Mỗi câu đúng được 0,75 điểm

a) x × 7 + 85 = 106

             x × 7 = 106 – 85

             x × 7 = 21

                   x = 21 : 7

                   x = 3

b) x : 9 + 72 = 137

              x : 9 = 137 - 72

              x : 9 = 65

                   x = 65 x 9

                   x = 585

Câu 3. (2 điểm)

Tuổi em là

   12 : 3 = 4 (tuổi)

Tuổi bố là

   4 x 9 = 36 (tuổi)

      Đáp số: 36 tuổi

Câu 4. (2 điểm)

Số hộp bánh xếp được là

   100 : 5 = 20 (hộp)

Số thùng bánh xếp được là

   20: 4 = 5 (thùng)

      Đáp số: 5 thùng bánh

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề khảo sát chất lượng Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Toán lớp 3

Thời gian làm bài: 45 phút

(nâng cao - Đề 3)

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1. Giá trị của chữ số 5 trong số 258 là

A . 500     B. 50     C. 25     D. 258

Câu 2. Nga về thăm quê từ thứ tư ngày 03 đến ngày 14 mới về nhà. Hỏi hôm đó là thứ mấy?

A. Thứ sáu

B. Thứ bảy

C. Chủ nhật

D. Thứ hai

Câu 3. Trong đội đồng diễn có 48 vân động viên nữ và 8 vận động viên nam. Hỏi số vận động viên nữ gấp mấy lần số vận động viên nam?

A. 6     B. 8    C. 40     D. 56

Câu 4. Biểu thức 195 + 108 : 9 có giá trị là

A. 303

B. 207

C. 208

D. 293

Câu 5. Trong phép chia có số chia là 6 thì số dư có thể là những số nào

A. 1, 2, 3, 4, 6

B. 0,1,2,3,4,5

C. 1,2,3,4,5

D. 0,2,3,4,5,6

Câu 6. Hình bên có

Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (nâng cao - Đề 3)

A. 3 hình tam giác, 2 hình tứ giác

B. 4 hình tam giác, 2 hình tứ giác

C. 3 hình tam giác, 2 hình tứ giác

D. 5 hình tam giác, 3 hình tứ giác

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm) Đặt tính rồi tính

a. 397 + 152

b. 845 – 492

c. 206 x 3

d. 809 : 7

Câu 2. (1,5 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) 8m 4cm = … cm

b) 1 giờ 42 phút = … phút

c) 9 dam 4 m = … m

d) 6kg 235 g = … g

Câu 3. (2 điểm) Thư viện nhà trường có 95 quyển truyện tranh và 65 quyển truyện cổ tích. Cô Thư viện chia tất cả số truyện trên về thư viên các lớp, mỗi lớp 5 quyển truyện. Hỏi có bao nhiêu lớp được chia truyện?

Câu 4. (2 điểm) Phép chia có thương bằng 102 và số dư bằng 4 thì số bị chia bé nhất của phép chia là bao nhiêu?

Đáp án & Thang điểm

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
B C A B B D

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm) Đặt tính rồi tính

Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (nâng cao - Đề 3) Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (nâng cao - Đề 3)

Câu 2. (1,5 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) 8m 4cm = 804 cm

b) 1 giờ 42 phút = 102 phút

c) 9 dam 4 m = 94 m

d) 6kg 235 g = 6235 g

Câu 3. (2 điểm)

Tổng số truyện của thư viện nhà trường là

   95 + 65 = 160 (quyển)

Số lớp được chia truyện là

   160 : 5 = 32 (lớp)

      Đáp số: 32 lớp

Câu 4. (2 điểm)

Số bị chia bé nhất khi số chia là bé nhất. Ta có số chia bé nhất bằng 1

Khi đó, số bị chia là

   102 x 1 + 4 = 106

      Đáp số: 106

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề khảo sát chất lượng Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Toán lớp 3

Thời gian làm bài: 45 phút

(nâng cao - Đề 4)

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1. Có 24 cái cốc được xếp đều vào 4 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu cái cốc ?

A . 3     B. 4    C. 5    D. 6

Câu 2. Số dư trong phép chia 39 : 5 là

A. 1    B. 2     C. 3    D. 4

Câu 3. Trong vườn có 12 cây cam, số cây quýt gấp 3 lần số cây cam. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây quýt?

A. 36 cây

B. 20 cây

C. 64 cây

D. 12 cây

Câu 4. Giá trị của biểu thức 42 + 21 : 3 là

A. 40     B. 49     C. 54    D. 55

Câu 5. Chu vi hình vuông cạnh 3 cm là

A. 6cm

B. 8cm

C. 12cm

D. 10 cm

Câu 6. Hình bên có bao nhiêu góc chung đỉnh O

Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (cơ bản - Đề 4)

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Tính

a. 4km + 17 dam

b. 8hm + 5m

c. 19 m + 42 cm

d. 8m 3 cm + 7 dm

Câu 2. (3 điểm) Một tấm vải dài 45m. Lần thứ nhất người ta bán đi Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (cơ bản - Đề 4) tấm vải, lần thứ hai bán đi Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (cơ bản - Đề 4) số vải còn lại. Hỏi lần thứ hai cửa hàng bán bao nhiêu mét vải?

Câu 3. (2 điểm) Tính nhanh

a. 4 x 126 x 25

b. (9 x 8 – 12 – 5 x 12) x ( 1 + 2 + 3 + 4 + 5)

Đáp án & Thang điểm

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
D D A B C D

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Tính

a. 4km + 17 dam = 400 dam + 17 dam = 417 dam

b. 8hm + 5m = 800 m + 5m = 805 m

c. 19 m + 42 cm = 1900 cm + 42 cm = 1942 cm

d. 8m 3 cm + 7 dm = 800 cm + 3 cm + 70 cm = 873 cm

Câu 2. (3 điểm)

Số mét vài lần thứ nhất bán đi là

    45 : 5 = 9 (m)

Số mét vải còn lại sau khi bán lần thứ nhất là

    45 – 9 = 36 (m)

Số mét vải lần thứ hai bán đi là

    36 : 3 = 12 (m)

       Đáp số: 12 m vải

Câu 3. (2 điểm) Tính nhanh

a. 4 x 126 x 25

= (4 x 25) x 126

= 100 x 126

= 12600

b. (9 x 8 – 12 – 5 x 12) x ( 1 + 2 + 3 + 4 + 5)

= (72 – 12 – 60) x ( 1 + 2 + 3 + 4 + 5)

= 0 x ( 1 + 2 + 3 + 4 + 5)

= 0

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề khảo sát chất lượng Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Toán lớp 3

Thời gian làm bài: 45 phút

(nâng cao - Đề 5)

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1. Một lớp học có 33 học sinh, phòng học của lớp đó chỉ có loại bàn 2 chỗ ngồi. Hỏi cần có ít nhất bao nhiêu bàn học như thế ?

A .17 bàn

B. 18 bàn

C. 16 bàn

D. 19 bàn

Câu 2. Tìm chữ số thích hợp thay vào chữ a: 39 < aa < 50

A. 2    B. 3     C. 4    D. 5

Câu 3. An có 7 nhãn vở. Bình có số nhãn vở gấp 5 lần số nhãn vở của An. Chi có số nhãn vở gấp 2 lần số nhãn vở của Bình. Hỏi Chi có bao nhiêu nhãn vở?

A. 50     B. 60     C. 70    D. 80

Câu 4. Điền dấu thích hợp: 3 + 4 x 5 ... (3 + 4) x 5

A. >     B. <     C.=    D. Không so sánh được

Câu 5. Tìm x biết x : 7 = 4 dư 5

A. x = 28

B. x = 23

C. x = 35

D. x = 33

Câu 6. Hình bên có bao nhiêu góc không vuông

Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (cơ bản - Đề 5)

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Tìm x biết

a. 7 × x + 215 = 285

b. x × 6 + x = 77

Câu 2. (1,5 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a. 3; 6; 9; 12; …; ….; ….; ….; ….; 30.

b. 6; 12; 18; 24; …; ….; ….; ….; ….; 60.

Câu 3. (2 điểm) Ngăn thứ nhất có 147 quyển sách. Ngăn thứ hai có số sách bằng Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án (cơ bản - Đề 5) số sách ở ngăn thứ nhất. Ngăn thứ ba có số sách gấp 4 lần số sách ở ngăn thứ hai. Hỏi cả ba ngăn có bao nhiêu quyển sách

Câu 4. (1,5 điểm) Tính

aa:ax5+45

Đáp án & Thang điểm

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
A C C B D B

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Tìm x biết

a. 7 × x + 215 = 285

               7 × x = 285 – 215

               7 × x = 70

                      x = 70 : 7

                      x = 10

b. x × 6 + x = 77

           x × 7 = 77

                 x = 77 : 7

                 x = 11

Câu 2. (1,5 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a. 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30.

b. 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48; 54; 60.

Câu 3. (2 điểm)

Số sách ở ngăn thứ hai là

    147 : 7 = 21 (quyển)

Số sách ở ngăn thứ ba là

    21 x 4 = 84 (quyển)

Cả 3 ngăn có số sách là

    147 + 21 + 84 = 252 (quyển)

       Đáp số: 252 quyển sách

Câu 4. (1,5 điểm)

aa:ax5+45 = 11 x 5 + 45 = 55 + 45 = 100

Tải xuống

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Toán lớp 3 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.