Giáo án KTPL 10 Kết nối tri thức Bài 21: Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

Giáo án KTPL 10 Kết nối tri thức Bài 21: Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

Xem thử

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức (cả năm) bản word phong cách hiện đại, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

I. MỤC TIÊU

1.Về kiến thức:

- Nêu được chức năng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

2.Về năng lực:

- Năng lực chung: Thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân; Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi; Cập nhật thông tin pháp luật/chính sách; Công dân số.

- Năng lực số (NLS): Phát triển kỹ năng tìm kiếm thông tin, sưu tầm tư liệu về hoạt động của HĐND, UBND địa phương nơi cư trú.

3.Về phẩm chất:

- Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các nghị quyết, quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

- Có thái độ phê phán, không đồng tình với các hành vi tiêu cực.

4.Các nội dung giáo dục tích hợp:

Quảng cáo


- Giáo dục quyền con người: Liên hệ đến việc công dân được thực hiện quyền dân chủ, quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

- Phòng chống tham nhũng: Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc công khai, minh bạch trong hoạt động của chính quyền địa phương.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Đối với giáo viên:

- Sơ đồ hệ thống chính quyền địa phương đã được cập nhật với các cấp tỉnh và cấp xã.

- Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint.

- Các đoạn video, hình ảnh, tin tức thời sự về hoạt động của HĐND, UBND các cấp.

- Các tình huống thực tiễn có liên quan.

2. Đối với học sinh:

- SGK, vở ghi, bút.

- Tìm kiếm thông tin, sưu tầm tư liệu về hoạt động của HĐND, UBND địa phương nơi cư trú.

Quảng cáo

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Khai thác vốn sống, trải nghiệm và sự hiểu biết ban đầu của HS về Hội đổng nhân dân và Uỷ ban nhân dân để dẫn dắt vào bài học mới.

b. Nội dung: GV gọi một vài HS nêu khẩu hiệu về Hiến pháp mà HS đã biết.

c. Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS chia sẻ một số hoạt động của Hội đồng nhân dân hoặc Uỷ ban nhân dân địa phương nơi em sinh sống và cho biết ý nghĩa của hoạt động đó.

- HS thực hiện yêu cầu.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Quảng cáo

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện HS trả lời trước lớp.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV nhận xét và dẫn dắt: Hội đồng nhân dân và Ưỷ ban nhân dân là bộ máy chính quyền ở địa phương, gắn bó trực tiếp với đời sống nhân dân. Đây là hai cơ quan có vai trò quan trọng và có nhiều đóng góp thiết thực vào việc phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương. Bài học này sẽ giúp các em tìm hiểu về chức năng, cơ cấu tố chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân để hiểu rõ hơn về bộ máy chính quyến địa phương của nước ta và có những việc làm phù hợp để thực hiện quyền và nghĩa vụ của bản thân đối với các cơ quan này.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾNTHỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về chức năng,  nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân

a. Mục tiêu: HS nêu được chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân.

b. Nội dung:

- GV trình bày vấn đề; HS làm việc theo nhóm, đọc trường hợp SGK, đưa ra và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NV1: Chức năng của Hội đồng nhản dãn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

* Chức năng của Hội đồng nhản dân

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:

1/ Hãy nêu khái quát các chức năng của Hội đồng nhân dân và giải thích vì sao nói Hội đồng nhân dân là cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương.

2/ Chức năng giám sát hoạt động của Hội đồng nhân dân có ý nghĩa như thế nào đối với việc bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, tìm câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV chỉ định hoặc lấy tinh thần xung phong trả lời câu hỏi của các HS.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và ghi bảng.

1. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân

a. Chức năng của Hội đồng nhân dân

- Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, thực hiện chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương.

NV2: Nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

-   GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc và trả lời câu hỏi trong SGK tr.146.

Hãy trình bày khái quát những nhiệm vụ cơ bản của Hội đồng nhân dân các cấp và so sánh điểm khác nhau trong nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp xã (gợi ý: mức độ, phạm vi, nội dung công việc)?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, tìm câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV chỉ định hoặc lấy tinh thần xung phong trả lời câu hỏi của các HS.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét và kết luận:

1. Khái quát những nhiệm vụ cơ bản của Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp

- Bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật.

- Xây dựng chính quyền địa phương và nhân sự.

- Quyết định kế hoạch kinh tế - xã hội và ngân sách.

- Quản lý các lĩnh vực đời sống xã hội.

2. So sánh điểm khác nhau trong nhiệm vụ của HĐND cấp tỉnh và HĐND cấp xã.

Tiêu chí so sánh

HĐND Cấp Tỉnh
(Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW)

HĐND Cấp Xã
(Xã, Phường, Thị trấn)

Phạm vi quản lý
và địa giới

Mang tính vĩ mô, bao quát toàn tỉnh, gồm nhiều huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các xã trực thuộc.

Mang tính vi mô, giới hạn trong không gian nhỏ nhất của đơn vị hành chính cơ sở (làng, ấp, bản, khu phố).

Mức độ thẩm quyền

Mang tính hoạch định chính sách địa phương, định hướng mang tính chiến lược dài hạn, trung hạn. Có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Nghị quyết quy phạm).

Mang tính tổ chức thực hiện, cụ thể hóa các quyết sách của cấp trên và giải quyết các sự vụ trực tiếp phát sinh hằng ngày của người dân dân cư địa bàn.

Nội dung công việc
về Kinh tế - Ngân sách

Quyết định các dự án trọng điểm phát triển kinh tế toàn tỉnh; phân bổ ngân sách lớn cho các ngành, các huyện; quyết định các loại phí, lệ phí theo thẩm quyền của Luật Ngân sách.

Thực hiện quản lý thu chi nội bộ ngân sách cấp xã; quyết định dự án xây dựng công trình phúc lợi nhỏ lẻ (đường ngõ xóm, kênh mương nội đồng, trường mầm non tại xã).

Nội dung công việc
về Bộ máy tư pháp
và Giám sát

Thực hiện giám sát cả cơ quan hành chính (UBND tỉnh) và cơ quan tư pháp (TAND tỉnh, VKSND tỉnh). Bầu Hội thẩm nhân dân.

Chỉ thực hiện giám sát UBND cấp xã. Hoàn toàn không có bộ máy tư pháp cùng cấp (không có TAND và VKSND cấp xã) nên không thực hiện nội dung này.

Tóm lại, sự khác biệt trong nhiệm vụ của HĐND cấp tỉnh và cấp xã phản ánh rõ nét nguyên tắc phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước tại Việt Nam: Cấp tỉnh tập trung vào hoạch định, điều phối tổng thể vĩ mô, trong khi cấp xã tập trung sâu vào thực thi, bám sát các nhu cầu an sinh đời sống cơ bản và trực tiếp nhất của cộng đồng dân cư.

b. Nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân

- Nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân thành phố, Hội đồng nhân dân xã, Hội đồng nhân dân phường, Hội đồng nhân dân đặc khu có sự khác biệt theo phạm vi quản lí hành chính, thẩm quyền của từng cấp (cấp tỉnh –cấp xã) và đặc thù của từng khu vực (nông thôn – đô thị).

- Về cơ bản, Hội đồng nhân dân các cấp có những nhiệm vụ như: Quyết định các biện pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của cơ quan nhà nước cấp trên tại địa phương; Ban hành nghị quyết thuộc thẩm quyền; Quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương.

- Quyết định về tổ chức bộ máy và nhân sự của chính quyền địa phương. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương. Giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương;...

Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân

 a. Mục tiêu: HS nêu được chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân.

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án KTPL 10 Kết nối tri thức mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Xem thêm các bài soạn Giáo án Kinh tế Pháp luật lớp 10 Kết nối tri thức chuẩn khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 10 các môn học