Giáo án KTPL 10 Kết nối tri thức Bài 16: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Giáo án KTPL 10 Kết nối tri thức Bài 16: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Xem thử

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức (cả năm) bản word phong cách hiện đại, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức:

- Nêu được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 2013 về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

- Giải thích được ý nghĩa của các quy định trong Hiến pháp về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

2. Về năng lực:

- Năng lực chung:

Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Năng lực đặc thù:

+Năng lực điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được hành vi của bản thân và người khác trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân.

+Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Vận dụng kiến thức Hiến pháp để bảo vệ quyền và thực hiện nghĩa vụ công dân trong thực tiễn.

Quảng cáo


- Năng lực số (NLS): Phân tích các rủi ro lộ bí mật thông tin cá nhân, đời sống riêng tư trên môi trường số và đề xuất giải pháp bảo vệ quyền cá nhân.

3. Về phẩm chất:

- Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện Hiến pháp.

- Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Hiến pháp về quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân.

4. Các nội dung giáo dục tích hợp:

- Tích hợp quyền con người: Tích hợp toàn phần yêu cầu cần đạt: Nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 về quyền con người.

- Tích hợp phòng, chống tác hại thuốc lá: (PCTH Thuốc lá) Tự giác thực hiện, phê phán các hành vi vi phạm pháp luật (nghĩa vụ tuân thủ pháp luật) liên quan đến thuốc lá.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Quảng cáo

- GV: SGK, SGV, SBT môn Giáo dục kinh tế và pháp luật 10; MS PowerPoint, phần mềm Classpoint, imind map; Máy tính, máy chiếu, loa, điện thoại.

- HS: SGK, vở ghi, sách bài tập; Tài liệu đọc thêm, phiếu học tập, đồ dùng học tập cá nhân.

- Học liệu khác: Tranh ảnh về nội dung liên quan đến bài học, các trích đoạn văn bản Hiến pháp 2013 (Chương II).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Trò chơi Tiếp sức

- Mục tiêu: Khai thác vốn sống, trải nghiệm và sự hiểu biết ban đầu của HS về chủ đề, từ đó dẫn dắt vào bài học mới

- Bước 1. Chuyển giao: GV yêu cầu HS tham gia trò chơi “Tiếp sức” để kể về quyền và nghĩa vụ của học sinh. Sau đó, GV nêu câu hỏi: "Theo em, quyền và nghĩa vụ của học sinh có thuộc nội dung quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân không? Vì sao?".

- Bước 2,3. Thực hiện/Báo cáo: HS vận dụng kiến thức và hiểu biết thực tế để trả lời.

Quảng cáo

- Bước 4. Kết luận: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và dẫn dắt vào bài học bằng cách nhấn mạnh vai trò quan trọng của Hiến pháp.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH kiến THỨC

Hoạt động 1: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về quyền con người

a. Mục tiêu: HS nêu được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp về quyền con người.

b. Nội dung:

Học sinh thực hiện dự án "Lá chắn pháp lý": Tìm hiểu và số hóa danh mục quyền con người, kết hợp giải quyết tình huống về quyền riêng tư trên không gian mạng.

c. Sản phẩm học tập

- "Bản đồ quyền con người" (Sơ đồ tư duy số).

- "Bảo vệ thông tin cá nhân" dựa trên quy định của Hiến pháp.

- HS nêu và ghi được bài vào vở.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Giáo viên cung cấp mã QR dẫn trực tiếp đến Chương II Hiến pháp 2013 và các đoạn tin tức ngắn về việc bảo vệ quyền con người.

Nhiệm vụ 1: Liệt kê các quyền con người xuất hiện trong thông tin trên thành 3 nhóm: Nhóm quyền về tính mạng, sức khỏe; Nhóm quyền về tài sản; Nhóm quyền về thông tin và bí mật đời tư.

Nhiệm vụ 2: Thiết kế một Infographic ngắn về "Quyền bí mật thư tín, điện thoại" và đưa ra 3 lời khuyên để bảo vệ quyền này khi tham gia mạng xã hội.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (Tích hợp năng lực số)

Tra cứu: Học sinh dùng điện thoại sử dụng từ khóa "Điều 19 đến Điều 21 Hiến pháp 2013" để đối chiếu nội dung chính xác.

Hệ thống hóa: Các nhóm sử dụng công cụ số (ví dụ: tính năng SmartArt trong Word/PowerPoint hoặc Canva) để trình bày danh mục quyền một cách khoa học.

Phân tích thực tế: Học sinh thảo luận về tình huống: "Anh A tự ý đăng ảnh cá nhân và số điện thoại của anh B lên mạng xã hội để bôi nhọ". Học sinh phải tìm ra quy định tại Điều 21 Hiến pháp để chứng minh hành vi của anh A vi phạm pháp luật.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Giáo viên yêu cầu học sinh đăng sản phẩm lên Padlet hoặc kho lưu trữ dùng chung của lớp.

Thảo luận: Giáo viên chọn một sản phẩm và đặt câu hỏi: "Tại sao Hiến pháp lại quy định quyền hiến mô, bộ phận cơ thể? Điều này thể hiện giá trị nhân văn gì?"

Học sinh phản biện và bổ sung ý kiến trực tiếp trên bảng tin số bằng cách bình luận vào bài của bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định

Giáo viên chốt lại nội dung:

nhận xét năng lực số: Đánh giá khả năng tìm kiếm thông tin nhanh và kỹ năng ứng dụng luật vào việc bảo vệ an toàn trên môi trường số của học sinh.

Giáo viên nhấn mạnh: "Hiến pháp không chỉ nằm trên giấy, nó là lá chắn bảo vệ các em mỗi khi lên mạng hoặc giao tiếp xã hội."

Gợi ý: Để hoạt động thêm phần thực tế, gvcó thể yêu cầu học sinh kiểm tra ngay phần "Cài đặt quyền riêng tư" trên Facebook hoặc Zalo của các em xem đã phù hợp với tinh thần Điều 21 Hiến pháp chưa.

1.Nội dung cơ bản của Hiến pháp về quyền con người

- Hiến pháp quy định các quyền con người như: quyền bình đẳng trước pháp luật; quyền sống; quyền bất khả xâm phạm về thân thể, chỗ ở, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm; quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật; quyền sở hữu tài sản hợp pháp; quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình; quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác;...

- Ý nghĩa của quyền con người được quy định trong Hiến pháp

Là cơ sở pháp lí bảo vệ con người, chống lại các hành vi làm tổn hại đến thân thể, danh dự, nhân phẩm,…của con người.

Thể hiện tính nhân văn, dân chủ của Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung cơ bản của Hiến pháp về quyền và nghĩa vụ của công dân.

a. Mục tiêu:

- HS nêu được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ "Phân loại quyền năng công dân" thông qua việc nghiên cứu văn bản pháp luật và sử dụng công cụ số để mô hình hóa kiến thức.

c. Sản phẩm học tập:

- Bảng phân loại quyền công dân (file thiết kế hoặc link Padlet).

- Kết quả xử lý tình huống thực hành "Quyền tiếp cận thông tin" trên thiết bị số.

- HS nêu và ghi được bài vào vở.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên chia lớp thành các nhóm và gửi một "Bản đồ quyền lợi khuyết" vào nhóm học tập trực tuyến.

Nhiệm vụ 1: Truy cập trang vbpl.vn, tra cứu Chương II Hiến pháp để điền các quyền tương ứng vào 2 nhóm:

Nhóm A: Quyền về chính trị và dân sự.

Nhóm B: Quyền về kinh tế, văn hóa và xã hội.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu và ghi lại tên một ứng dụng hoặc website chính thống của Nhà nước giúp công dân thực hiện quyền "Kiến nghị" hoặc "Tiếp cận thông tin" (Ví dụ: Cổng Dịch vụ công Quốc gia, ứng dụng iHanoi, v.v.).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (Tích hợp năng lực số)

Thực hành tra cứu: Học sinh sử dụng điện thoại/máy tính để trích xuất các từ khóa quan trọng như: Tự do ngôn luận, Bầu cử, Ứng cử, An sinh xã hội, Học tập.

Số hóa kiến thức: Các nhóm sử dụng phần mềm vẽ sơ đồ (Canva/Mindmeister) để trình bày các quyền thành hai nhánh rõ rệt, có kèm hình ảnh minh họa cho sinh động.

Thực hành trải nghiệm: Giáo viên hướng dẫn học sinh truy cập thử vào một Cổng thông tin điện tử của địa phương để xem cách Nhà nước công khai thông tin (thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân).

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Các nhóm gửi sản phẩm sơ đồ lên bảng tương tác chung của lớp.

Thảo luận: Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở:

"Tại sao quyền bầu cử và quyền ứng cử lại có quy định về độ tuổi khác nhau?"

"Trong thời đại số, em thực hiện quyền tự do ngôn luận như thế nào để vừa đúng luật vừa văn minh?"

Học sinh phản biện và bổ sung ý kiến bằng cách dùng tính năng bình luận trực tiếp trên các sản phẩm của nhóm bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định

Giáo viên chốt lại kiến thức trọng tâm:

Giáo viên nhấn mạnh: "Nắm vững quyền công dân chính là cách tốt nhất để các em bảo vệ lợi ích của mình và đóng góp cho sự phát triển của đất nước trong kỷ nguyên số."

2. Một số nội dung cơ bản của Hiến pháp về quyền và nghĩa vụ của công dân

a) Quy định về quyền công dân

– Công dân có các quyền về chính trị, dân sự như: quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình; quyền bầu cử khi đủ mười tám tuổi trở lên; quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân khi đủ hai mươi mốt tuổi trở lên; quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước; quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân khi đủ mười tám tuổi trở lên; quyền có nơi ở hợp pháp; quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước theo luật định;...

– Công dân có các quyền về kinh tế, văn hoá, xã hội như: quyền được bảo đảm an sinh xã hội; quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc; quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp; quyền học tập;...

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung cơ bản của Hiến pháp về nghĩa vụ của công dân.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên chia lớp thành các nhóm chuyên trách (Nhóm An ninh, Nhóm Môi trường, Nhóm Tài chính, Nhóm Giáo dục).

b. Quy định về nghĩa vụ cơ bản của công dân.

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án KTPL 10 Kết nối tri thức mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Xem thêm các bài soạn Giáo án Kinh tế Pháp luật lớp 10 Kết nối tri thức chuẩn khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 10 các môn học