Giáo án Chuyên đề Vật Lí 11 Kết nối tri thức Bài 3: Thế hấp dẫn và thế năng hấp dẫn

Giáo án Chuyên đề Vật Lí 11 Kết nối tri thức Bài 3: Thế hấp dẫn và thế năng hấp dẫn

Xem thử

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Chuyên đề Vật Lí 11 Kết nối tri thức chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Thảo luận (qua hình ảnh, tài liệu đa phương tiện) để nêu được định nghĩa thế năng tại một điểm trong trường hấp dẫn

- Vận dụng được phương trình Giáo án Chuyên đề Vật Lí 11 Kết nối tri thức Bài 3: Thế hấp dẫn và thế năng hấp dẫn trong trường hợp đơn giản

- Giải thích được sơ lược chuyển động của vệ tinh địa tĩnh, rút ra được công thức tính tốc độ vũ trụ cấp 1  

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu.

- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện nêu được một số kiến thức về thế hấp dẫn và thế năng hấp dẫn  

- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến thế hấp dẫn và thế năng hấp dẫn, đề xuất giải pháp giải quyết.

Quảng cáo

Năng lực vật lí:

- Nêu được định nghĩa thế năng tại một điểm trong trường hấp dẫn

- Vận dụng được phương trình Giáo án Chuyên đề Vật Lí 11 Kết nối tri thức Bài 3: Thế hấp dẫn và thế năng hấp dẫn trong trường hợp đơn giản

- Giải thích được sơ lược chuyển động của vệ tinh địa tĩnh, rút ra được công thức tính tốc độ vũ trụ cấp 1:

3. Phẩm chất

- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các nhiệm vụ.

- Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

- Sách Chuyên đề, Sách chuyên đề GV, Giáo án.

- Video hoặc hình ảnh về các vệ tinh của Việt Nam và một số vệ tinh trên thế giới

- Tranh, ảnh theo các hình trong SGK

- Máy chiếu, máy tính (nếu có)

Quảng cáo

2. Đối với học sinh:

- Sách Chuyên đề Vật lí 11

- Đọc trước bài học trong SGK.

- Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến thế hấp dẫn và thế năng hấp dẫn

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua quan sát, thảo luận, HS xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Thế hấp dẫn và thế năng hấp dẫn  

b. Nội dung: GV cho HS quan sát video về về chuyển động của vệ tinh nhân tạo của Việt Nam hay quốc tế hoặc trạm vũ trụ, HS thảo luận xác định vấn đề bài học

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được sự cần thiết phải cung cấp năng lượng đủ lớn để phóng các vệ tinh lên các quỹ đạo khác nhau.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu video về chuyển động của vệ tinh nhân tạo của Việt Nam và quốc tế (link video)

Quảng cáo

- GV nêu một số thông tin về vệ tinh của Việt Nam và đặt câu hỏi: “Nước ta ngày càng đưa nhiều vệ tinh lên quỹ đạo Trái Đất để giám sát khí hậu, rừng và phục vụ phát triển kinh tế xã hội. Vệ tinh viễn thông địa tĩnh đầu tiên nước ta phóng lên quỹ đạo Trái Đất vào năm 2008 là Vinasat-1, nặng 2637 kg, vệ tinh Vinasat-2 vào năm 2018, nặng 2969 kg. Vậy tại sao vệ tinh lại không rơi xuống Trái Đất?”

Giáo án Chuyên đề Vật Lí 11 Kết nối tri thức Bài 3: Thế hấp dẫn và thế năng hấp dẫn

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát video, hình ảnh và đưa ra câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV tiếp nhận câu trả lời rồi dẫn dắt HS vào bài: Để trả lời câu hỏi này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 2: Thế hấp dẫn và thế năng hấp dẫn

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu công của trọng lực

a. Mục tiêu: HS vận dụng được cách tính công trong trường trọng lực của Trái Đất để rút ra khái niệm lực thế.

b. Nội dung: GV chia HS thành các nhóm yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành các câu hỏi nhiệm vụ tìm hiểu về công của trọng lực

c. Sản phẩm học tập: Rút ra được khái niệm về lực thế và kể tên một số lực thế, đặc điểm của lực thế  

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm (mỗi nhóm khoảng 4 HS) yêu cầu các nhóm HS xác định biểu thức công của trọng lực như tình huống trong Hình 3.1 trang 19 SGK

Giáo án Chuyên đề Vật Lí 11 Kết nối tri thức Bài 3: Thế hấp dẫn và thế năng hấp dẫn

- GV yêu cầu HS các nhóm nêu đặc điểm của trọng lực để điền vào bảng sau:

 

Hình vẽ biểu diễn phân tích lực tác dụng lên vật

Tính công của trọng lực

Nội dung

 

 

Đặc điểm công của trọng lực:

…………………………………………………………

…………………………………………………………

…………………………………………………………

…………………………………………………………

- GV yêu cầu các nhóm HS trình bày kết quả theo các nội dung trong phiếu học tập

- GV nhấn mạnh đến đặc điểm công của trọng lực: chỉ phụ thuộc điểm đầu, điểm cuối mà không phụ thuộc vào đường đi của công do trọng lực sinh ra.

- GV nêu khái niệm lực thế như trong trang 19 SGK và kể tên một số lực thế, đặc điểm của lực thế.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành câu hỏi trong SGK tr19 : Lập luận để rút ra biểu thức 3.1

- GV yêu cầu HS tìm hiểu trên internet hoặc tài liệu vật lí về lực thế, mặt đẳng thế để trình bày vào tiết sau.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, nghiên cứu thông tin trong SGK thảo luận tìm câu trả lời cho các câu hỏi mà GV yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS của các nhóm trình bày câu trả lời

- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới.

I. CÔNG CỦA TRỌNG LỰC  

- Lực thế là lực chỉ phụ thuộc điểm đầu, điểm cuối mà không phụ thuộc vào đường đi của công do trọng lực sinh ra.

- Trường của lực thế được gọi là trường thế

- Công thức tính công của trọng lực làm dịch chuyển vật có khối lượng m từ điểm B đến điểm C:

ABC= mghB- mghC

- Lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực tĩnh điễn cũng là lực thế

- Công của lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực tĩnh điện cũng chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối, không phụ thuộc vào hình dạng đường đi

* CH (SGK – tr19)

Xét vật có khối lượng m đặt ở điểm B gần mặt đất, có độ cao hB sẽ dịch chuyển xuống điểm C có độ cao hC dưới tác dụng của trọng lực P = mg như Hình 3.1 SGK.

Công của trọng lực làm dịch chuyển vật có khối lượng m từ điểm B đến điểm C là:

ABC= P. BC = P. BC . cos α = mg . BD

= mg .(hB- hC)= mghB- mghC

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Chuyên đề Vật Lí 11 mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Xem thêm các bài soạn Giáo án Chuyên đề Vật Lí lớp 11 Kết nối tri thức hay, chuẩn khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 11 các môn học