Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT Trần Phú - Việt An (Đà Nẵng)
Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT năm 2025-2026 trường THPT Trần Phú - Việt An, Đà Nẵng. Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí.
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT Trần Phú - Việt An (Đà Nẵng)
Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
A. tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
B. nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
C. thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
D. thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Câu 2. Do khai thác quá mức nguồn nước nên
A. ô nhiễm nước mặt ở đoạn chảy qua các làng nghề.
B. ô nhiễm kim loại nặng nước dưới đất ở một số vùng.
C. xâm nhập mặn nặng tại các vùng cửa sông, ven biển.
D. gây ra tình trạng hạ thấp mực nước ngầm một số nơi.
Câu 3. Mức độ đô thị hóa ở Trung du và miền núi Bắc bộ nước ta thấp hơn vùng khác chủ yếu do
A. trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp, thưa dân.
B. quá trình công nghiệp hóa diễn ra muộn, số dân ít.
C. chất lượng cuộc sống thấp, cơ sở hạ tầng hạn chế.
D. địa hình khó khăn cho xây dựng đô thị, số dân ít.
Câu 4. Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
A. lực lượng lao động dồi dào và trẻ.
B. lao động đông, nguồn dự trữ lớn.
C. lao động đông, trình độ ở mức cao.
D. lao động trẻ, trình độ ở mức cao.
Câu 5. Lợi thế chủ yếu về mặt tự nhiên trong việc phát triển cây lúa ở nước ta là
A. Địa hình, đất đai, sinh vật.
B. Khí hậu, nguồn nước, biển.
C. Đất đai, nguồn nước, biển.
D. Đất đai, khí hậu, nguồn nước.
Câu 6. Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là
A. gió.
B. than đá.
C. dầu mỏ.
D. than nâu.
Câu 7. Những khó khăn chủ yếu nào sau đây làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta là
A. địa hình nhiều đồi núi, có khí hậu phân hóa theo mùa.
B. đội ngũ công nhân kĩ thuật chưa thể đáp ứng nhu cầu.
C. thiếu vốn đầu tư, cơ sở vật chất kĩ thuật còn yếu kém.
D. khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, có một số sông lớn.
Câu 8. Du lịch về nguồn là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đông Nam Bộ.
C. Trung du miền núi Bắc Bộ.
D. Tây Nguyên.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên khoáng sản của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Giàu khoáng sản bậc nhất nước ta.
B. Nghèo về tài nguyên khoáng sản.
C. Chủ yếu là khoáng sản phi kim loại.
D. Trữ lượng than lớn nhất cả nước.
Câu 10. Thuận lợi chủ yếu để phát triển đa dạng cơ cấu ngành kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là
A. hội nhập toàn cầu sâu, công nghiệp hóa mạnh.
B. nhiều lao động kỹ thuật, thị trường tiêu thụ rộng.
C. sản xuất phát triển, có nhiều thế mạnh khác nhau.
D. đô thị hóa mở rộng, kinh tế hàng hóa phát triển.
Câu 11. Duyên hải Nam Trung Bộ có nguồn lợi hải sản phong phú nhờ điều kiện nào sau đây?
A. Vùng biển rộng, khí hậu thuận lợi.
B. Biến có nhiều vịnh sâu, kín gió.
C. Đường bờ biển dài và nhiều đảo.
D. Diện tích nước lợ, nước mặn lớn.
Câu 12. Công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí giữ vai trò quan trọng, đã tác động đến nền kinh tế Đông Nam Bộ chủ yếu qua
A. đa dạng hóa các sản phẩm công nghiệp chế biến.
B. tạo ra việc làm thu nhập cao cho người lao động.
C. sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa lãnh thổ.
D. đẩy mạnh xuất khẩu, góp phần củng cố quốc phòng.
Câu 13. Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình cac-xtơ khá phổ biến ở nước ta là
A. nhiều đồi núi, lượng mưa lớn, mất lớp phủ thực vật.
B. nhiều đá vôi, mất lớp phủ thực vật, mạng lưới sông dày.
C. địa hình đồi núi dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm, mất rừng.
D. nhiều đá vôi, nhiệt độ cao, lượng mưa và độ ẩm lớn.
Câu 14. Cho biểu đồ:
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Tốc độ tăng trưởng sản lượng than sạch và quặng sắt đều tăng.
B. Tốc độ tăng trưởng sản lượng than sạch và quặng sắt đều giảm.
C. Tốc độ tăng trưởng của quặng đồng và than sạch đều giảm.
D. Tốc độ tăng trưởng của quặng đồng và than sạch đều tăng.
Câu 15. Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động thương mại đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta là
A. thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, phát triển kinh tế.
B. giải quyết việc làm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
C. góp phần hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật, thay đổi môi trường.
D. giảm chênh lệch phát triển nông thôn với đô thị, hạn chế di dân.
Câu 16. Mục đích chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ là
A. tạo ra cơ cấu ngành, khai thác tốt hơn các thế mạnh, tạo nhiều hàng hóa.
B. tạo sự liên kết các lãnh thổ với nhau, phát triển nhiều thành phần kinh tế.
C. phân công lao động theo lãnh thổ, phát triển các vùng, đổi mới sản xuất.
D. phát triển cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế, phân bố lại dân cư.
Câu 17. Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
A. gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
B. gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam, bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
C. gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.
D. gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
Câu 18. Cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
A. đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tích cực mở rộng thị trường.
B. sản xuất theo hướng thâm canh, khai thác hiệu quả các thế mạnh.
C chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, phát triển các sản phẩm giá trị.
D. ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm tại chỗ.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.
a) Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
b) Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng.
c) Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm cho môi trường xấu đi.
d) Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp đang trực tiếp gây ra ô nhiễm cho nguồn nước.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, phục vụ nhu cầu của sản xuất và đời sống con người, ở nước ta, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế và phát triển ngày càng đa dạng.
a) Cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta ngày càng đa dạng.
b) Ngành dịch vụ có vai trò giúp cho nước ta thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
c) Tiến bộ trong công nghệ, đặc biệt là công nghệ số là nguyên nhân làm thay đổi cách thức hoạt động của các ngành dịch vụ.
d) Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất chủ yếu do đây là hai thành phố đông dân nhất.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Duyên hải Nam Trung Bộ có vùng biển rộng, với nguồn lợi thủy sản phong phú; có nhiều bãi cá, bãi tôm và ngư trường lớn (Ninh Thuận - Bình Thuận, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa ); hệ sinh thái vùng biển, đảo đa dạng; nhiều vũng, vịnh, đầm phá. Đây là tiềm năng lớn cho phát triển thủy sản với các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng.
a) Thế mạnh lớn nhất về tài nguyên thiên nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là tài nguyên biển.
b) Vấn đề quan trọng trong ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là tập trung khai thác nguồn lợi ven bờ để giảm ảnh hưởng của thiên tai.
c) Hoạt động sản xuất thủy sản có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho Duyên hải Nam Trung Bộ.
d) Để nâng cao hiệu quả kinh tế ngành thủy sản, Duyên hải Nam Trung Bộ cần khai thác, nuôi trồng kết hợp với chế biến và mở rộng thị trường.
Câu 4. Cho biểu đồ:
a) Cam-pu-chia có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao nhất.
b) In-đô-nê-xi-a có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao hơn Lào.
c) Lào có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất.
d) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Cam-pu-chia cao hơn Lào 0,1%.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu sau:
Lượng mưa trung bình các tháng của Tuyên Quang, năm 2022
(Đơn vị: mm)
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Lượng mưa |
110,7 |
241,1 |
192,0 |
64,7 |
541,2 |
243,8 |
234,3 |
447,8 |
301,1 |
35,4 |
11,2 |
12,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022, Nxb Thống kê 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, tháng mưa nhiều nhất của Tuyên Quang gấp bao nhiêu lần tháng mưa ít nhất? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2. Một tàu cá nằm trong vùng đặc quyền kinh tế biển của nước ta, cách đường cơ sở 132 hải lí. Vậy, tàu cá đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3. Dân số Việt Nam tính đến tháng 12 năm 2023 là 100,3 triệu người. Trong đó, số dân Nam là chiếm 49,9%, số dân Nữ chiếm 50,1%. Tính tỉ số giới tính của dân số nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Vốn đầu tư thực hiện vào khu vực kinh tế Nhà nước của nước ta, giai đoạn 2010 - 2023
(Đơn vị: nghìn tỷ đồng)
|
Năm |
2010 |
2015 |
2018 |
2023 |
|
Vốn đầu tư |
364,3 |
556,4 |
630,1 |
914,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết vốn đầu tư thực hiện vào khu vực kinh tế Nhà nước của nước ta năm 2023 tăng thêm bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 5. Năm 2023, khối lượng luân chuyển hàng hóa của đường thủy nội địa nước ta là 200 tỷ tấn.km và cự ly vận chuyển trung bình đạt 2000 km. Tính khối lượng vận chuyển hàng hóa của ngành đường thủy nội địa (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu tấn).
Câu 6. Cho bảng số liệu:
Diện tích một số cây trồng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, năm 2010 và 2022
(Đơn vị: nghìn ha)
|
Năm |
2010 |
2022 |
|
Ngô |
460,6 |
406,1 |
|
Khoai lang |
38,9 |
22,5 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022; Nxb Thống kê, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích ngô năm 2022 so với năm 2010 giảm nhanh hơn diện tích khoai lang của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao nhiêu lần? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở GD&ĐT Ninh Bình
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT Nguyễn Khuyến (Hồ Chí Minh)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT Nguyễn Hiển - Duy Xuyên (Đà Nẵng)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT Trần Cao Vân (Đà Nẵng)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT Đỗ Đăng Tuyển (Đà Nẵng)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT Võ Chí Công (Đà Nẵng)
Xem thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:
Xem thêm đề thi thử Tốt nghiệp THPT các môn học:
Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:
- 8 Chuyên đề Toán ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 11 Chuyên đề toán thực tế lớp 12
- 14 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026
- 1000 câu trắc nghiệm lý thuyết Vật Lí ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 10 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học 2026
- 1200 câu trắc nghiệm lý thuyết Sinh học ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Chuyên đề Địa Lí ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Trọng tâm Địa Lí 12 ôn thi tốt nghiệp
- Chuyên đề KTPL ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Kiến thức trọng tâm KTPL 12
- Chuyên đề Lịch Sử ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Chuyên đề Ngữ văn ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Ngữ liệu ngoài sgk lớp 12 phần Thơ
- Ngữ liệu ngoài sgk lớp 12 phần Truyện
- 21 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Hóa 2025
- 1000 câu trắc nghiệm lý thuyết Hóa thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 15 Chuyên đề ôn thi Tiếng Anh Tốt nghiệp THPT 2026
Xem thêm đề ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy các trường:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



