Đề thi thử Lịch Sử Tốt nghiệp THPT 2025-2026 cụm chuyên môn số 2 Đắk Lắk

Bài viết đề thi thử Lịch Sử Tốt nghiệp THPT năm 2025-2026 cụm chuyên môn số 2 Đắk Lắk. Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Lịch Sử.

Đề thi thử Lịch Sử Tốt nghiệp THPT 2025-2026 cụm chuyên môn số 2 Đắk Lắk

Xem thử

Chỉ từ 500k mua trọn bộ đề thi thử Tốt nghiệp THPT Lịch Sử năm 2026 (từ Trường/Sở) theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

PHẦN I: Câu trắc nghiệm có nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong những năm 1949 - 1990, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

A. Cộng hòa Dân chủ Đức.  

B. Đại Hàn Dân quốc.

C. Thụy Sĩ.   

D. Đan Mạch.

Câu 2. Trong những năm đầu thế kỉ XX, Phan Châu Trinh có hoạt động đối ngoại chủ yếu ở quốc gia nào sau đây?

A. Pháp.

B. Bỉ.

C. Lào.

D. Mỹ.

Quảng cáo

Câu 3. Một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN là

A. Giáo dục.  

B. Quân sự.

C. Thể thao.

D. Kinh tế.

Câu 4. Trong giai đoạn 1986 - 1996 , Việt Nam có chủ trương

A. phát triển nền kinh tế bao cấp.

B. đóng cửa với các nước.

C. đẩy mạnh xây dựng căn cứ kháng chiến.  

D. phát triển nền kinh tế hàng hóa.

Câu 5. Nhận định nào sau đây là đúng về quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

A. Có sự thống nhất giữa các quốc gia trong việc cùng xây dựng chế độ chính trị chung.

B. Lợi ích quốc gia được đặt lên hàng đầu và chi phối quan hệ song phương, đa phương.

C. Xu thế đối thoại và hợp tác phát triển dẫn tới sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.

D. Tình trạng đối đầu, mâu thuẫn giữa các quốc gia được thay thế bằng xu thế hòa hoãn.

Quảng cáo

Câu 6. Việc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á kết nạp Việt Nam (1995) có ý nghĩa nào sau đây?

A. Đánh dấu sự mở rộng ASEAN ra toàn khu vực.

B. Chứng tỏ chủ nghĩa xã hội trở thành xu thế chung.

C. Thúc đẩy sự phát triền của xu thế hợp tác ở khu vực.

D. Đưa ASEAN thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

Câu 7. Nội dung nào sau đây là thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong những năm 1996 - 2006?

A. Xây dựng thành công nhà nước quân chủ.

B. Mặt trận Việt Minh được mở rộng.

C. Đời sống nhân dân được cải thiện.  

D. Là thành viên của Liên hợp quốc.

Câu 8. Thế kỉ XIII, Trần Hưng Đạo chỉ huy quân dân Đại Việt giành thắng lợi trong kháng chiến chống quân xâm lược nào sau đây?

Quảng cáo
4

A. Quân Thanh.   

B. Quân Nguyên.  

C. Quân Anh.

D. Quân Minh.

Câu 9. Cách mạng tháng Tám (1945), cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam không có điểm khác biệt nào sau đây?

A. Có sự kết hợp giữa đòn tiến công của lực lượng vũ trang và sự nổi dậy của quần chúng.

B. Phát triển từ khởi nghĩa ở các địa phương tiến lên giành thắng lợi trên toàn quốc.

C. Chịu tác động sâu sắc của Trật tự thế giới hai cực Ianta và cục diện Chiến tranh lạnh.

D. Sử dụng lực lượng chính trị để phát huy sức mạnh của lực lượng vũ trang cách mạng.

Câu 10. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô (1991)?

A. Bị chủ nghĩa đế quốc bao vây và tấn công.  

B. Chậm thay đổi trước biến động của thế giới.

C. Không có Đảng nắm quyền lãnh đạo.  

D. Chưa có nhiều mối quan hệ với bên ngoài.

Câu 11. Cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 của quân dân Việt Nam cuối năm 1946 - đầu năm 1947 diễn ra tiêu biểu ở

A. Sài Gòn.  

B. Hà Nội.  

C. Phước Long

D. Đà Nẵng.

Câu 12. Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng về chủ trương xuyên suốt của Đảng trong quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc (1945-1975)?

A. Tập trung lực lượng tiến công vào các hướng quan trọng mà địch yếu để giành thắng lợi.

B. Tạm gác vấn đề đấu tranh giai cấp để tập trung thực hiện mục tiêu của toàn dân tộc.

C. Kiên định mục tiêu giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng nhân dân lao động.

D. Kết hợp giữa chiến tranh giải phóng với nhiệm vụ xây dựng chế độ xã hội mới.

Câu 13. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của quân dân Việt Nam?

A. Sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

B. Đảng có sự chuẩn bị chu đáo về đường lối.

C. Tinh thần đoàn kết, yêu nước của nhân dân.

D. Hệ thống chính quyền nhân dân được xây dựng.

Câu 14. Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán thắng lợi (938) gắn liền với vai trò lãnh đạo của

A. Lê Hoàn.

B. Quang Trung.

C. Lý Bí. 

D. Ngô Quyền.

Câu 15. Năm 1950, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch

A. Hồ Chí Minh.  

B. Biên giới.  

C. Việt Bắc. 

D. Tây Nguyên.

Câu 16. Sự kiện nào sau đây thể hiện sự thay đổi trong quan hệ quốc tế vào những năm 70 của thế kỉ XX?

A. Mỹ và Liên Xô kí kết nhiều văn kiện hợp tác.

B. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương thành lập.

C. Cộng đồng ASEAN tuyên bố thành lập.

D. Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời.

Câu 17. Nội dung nào sau đây là bài học xuyên suốt của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?

A. Sáng tạo trong việc thực hiện cuộc cách mạng dân tộc và cách mạng dân chủ.

B. Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa giai cấp thống trị và bị trị trong xã hội.

C. Chủ động, linh hoạt thích nghi trước những biến động của khu vực và thế giới.

D. Lấy tiến bộ và công bằng xã hội làm nền tảng cơ sở cho sự tăng trưởng kinh tế.

Câu 18. Trong việc thực thi chủ quyền trên Biển Đông, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã

A. nhận được viện trợ lớn của Trung Quốc.

B. tăng cường chống chương trình bình định

C. phát động phong trào đồng khởi.

D. xây dựng nhiều bia chủ quyền.

Câu 19. Một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2 - 1945) là Mỹ được đóng quân ở

A. Thái Lan.   

B. Mông Cổ.

C. Nhật Bản.

D. Ấn Độ.

Câu 20. Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sang lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

A. Nam Phi.

B. Cuba.   

C. Triều Tiên.

D. Thái Lan.

Câu 21. Đối với Việt Nam, thắng lợi của cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam vào nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

A. Bồi dưỡng, phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc.

B. Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.

C. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

D. Chứng tỏ đường lối khởi nghĩa của Đảng là đúng.

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu: 22, 23, 24

“Sự thực là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam tự tay Nhật, chứ không phải tự tay Pháp.

Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa.

Bởi thế cho nên, chúng tôi - Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới - đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xoa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xoá bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.

Toàn dân Việt Nam, trên dưới một lòng quyết liệt chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp.

Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh đã công nhận những nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở các hội nghị Têhêrăng và Cựu Kim Sơn, quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam.

Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!

Vì những lẽ trên, chúng tôi - Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng:

"Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thực đã thành một nước tự do và độc lập. Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy".”.

(Tuyên Ngôn Độc Lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trích Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2011, tr.3).

Câu 22. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Hồ Chí Minh trong năm 1945 gắn liền với nội dung văn kiện trên?

A. Hình thành luận thuyết chính danh quốc gia dựa trên quyền dân tộc tự quyết và thực tiễn đấu tranh.

B. Ưu tiên sử dụng khuôn khổ pháp lý quốc tế nhằm tìm kiếm một giải pháp bảo hộ tạm thời.

C. Chủ trương chuyển tiếp sang mô hình quân chủ lập hiến nhằm ổn định tình hình chính trị - xã hội.

D. Định hướng cách mạng theo chiến lược ngoại giao dẫn dắt quân sự trong xử lý khủng hoảng.

Câu 23. Theo đoạn tư liệu trên, Hồ Chí Minh đã công bố Việt Nam đi theo thể chế chính trị nào sau đây?

A. Xã hội chủ nghĩa. 

B. Tư bản chủ nghĩa.

C. Dân chủ Cộng hòa.   

D. Phong kiến chuyên chế.

Câu 24. “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị" được Hồ Chí Minh nhắc đến trong đoạn tư liệu phản ánh thực tế năm 1945,

A. tình hình quốc tế chưa tác động trực tiếp đến Việt Nam.

B. Việt Nam đã giành được độc lập, tự do.

C. Việt Nam đi theo chế độ tư bản chủ nghĩa.

D. chính quyền Bảo Đại tiếp tục nắm quyền ở Việt Nam.

PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A), B), C), D) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin, tư liệu sau đây:

“Những hành động của thực dân Pháp định chiếm lấy nước chúng tôi thực rõ rệt, không thể chối cãi được.

Dân tộc Việt Nam nay bị đặt trước hai đường: Một là khoanh tay, cúi đầu trở lại nô lệ; hai là đấu tranh đến cùng để giành lấy tự do và độc lập.

Không! Dân tộc Việt Nam không để cho người ta trở lại thống trị nữa. Không! Dân tộc Việt Nam không bao giờ muốn trở lại nô lệ nữa.

Dân tộc Việt Nam thà chết chứ không chịu mất độc lập và tự do”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia- Sự thật,

Hà Nội, 2011, Tr. 536).

a) Hành động xâm lược của thực dân Pháp đặt Việt Nam đứng trước sự lựa chọn duy nhất để bảo vệ độc lập dân tộc là cầm vũ khí đứng lên kháng chiến.

b) Đoạn tư liệu cho thấy thực dân pháp quyết tâm xâm lược trở lại Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

c) Với ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập, Việt Nam đã từ chối con đường đấu tranh hòa bình với Pháp từ sau khi cách mạng tháng Tám thành công.

d) Do có sự đối lập về quan điểm trong vấn đề chủ quyền của Việt Nam nên Pháp và Việt Nam không thể tổ chức các hoạt động đối ngoại song phương.

Câu 2. Cho thông tin, tư liệu sau đây:

Trong Điện gửi Xtalin ngày 21 tháng 10 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết:“ Nhân dân Việt Nam mong muốn hợp tác với Liên hợp quốc vì sự nghiệp tạo ra nền hòa bình lâu dài trên toàn thế giới, và vì họ đã phải khổ cực bởi sự thông đồng của người Nhật và người Pháp vào năm 1941, nên họ hết sức cương quyết không để cho người Pháp trở lại Đông Dương. Nếu như xảy ra việc quân đội Pháp kéo vào từ Trung Quốc, nơi mà họ đã lẩn trốn trong thời kỳ Nhật chiếm đóng Đông Dương, hoặc từ những nơi khác, để đặt chân vào địa phận nào đấy của Đông Dương, hoặc vào bất kỳ phần lãnh thổ nào của Việt Nam, thì nhân dân Việt Nam cương quyết đấu tranh chống lại chúng trong bất cứ hoàn cảnh nào”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia- Sự thật,

Hà Nội, 2011, Tr. 79).

a) Mục đích cao nhất của hoạt động đối ngoại của Việt Nam sau khi giành được độc lập là bảo vệ độc lập và hòa bình của Tổ quốc.

b) Tư liệu phản ánh về hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.

c) Đường lối đối ngoại của Chính phủ Việt Nam vừa thể hiện thiện chí hòa bình, vừa thể hiện thái độ kiên quyết chống xâm lăng giành độc lập dân tộc và chính quyền về tay nhân dân.

d) Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm 1945-1946 là bộ phận tạo nên đường lối kháng chiến đúng đắn, mở đường cho thắng lợi của nhân dân Việt Nam.

Câu 3. Cho tư liệu sau đây:

“So với Hội Quốc Liên, Liên hợp quốc chứng tỏ đầy đủ hơn tính chất toàn cầu (thành phần gồm hầu hết các quốc gia độc lập trên mọi châu lục) và đặc biệt là tính toàn diện của nó: chương trình nghị sự không bó hẹp vào vấn đề duy trì hoà bình, an ninh, mà bao gồm cả việc thúc đẩy hợp tác vì phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng các dân tộc; bản thân hệ thống Liên hợp quốc bao gồm hàng loạt cơ quan, chương trình, quỹ, tổ chức chuyên môn tập trung vào mọi lĩnh vực của đời sống các quốc gia và quan hệ quốc tế ngoài lĩnh vực chính trị - quốc phòng, từ tiền tệ đến nông nghiệp, văn hoá, khoa học - kỹ thuật...”.

(https://tapchicongsan.org.vn/web/guest/hoat-ong-cua-lanh-ao-ang-nha-nuoc/-/2018/7754/thong-tin-co-

ban-ve-lien-hop-quoc.aspx)

a) Hoạt động của Liên hợp quốc mang tính chất toàn diện, trong đó ưu tiên trước hết là việc kí kết các hiệp định hòa bình.

b) Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế của có tính chất toàn cầu.

c) Liên hợp quốc là tổ chức đa phương toàn cầu đầu tiên có nhiều cố gắng trong việc chi phối và điều tiết các mối quan hệ giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền bình đẳng của các quốc gia.

d) Một trong những đặc điểm ưu việt của Liên hợp quốc là tổ chức này phản ánh đúng sự dàn xếp và cân bằng quyền lực giữa các cường quốc thắng trận.

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, vì sự nghiệp dân tộc và nghĩa vụ quốc tế. Đấu tranh giữ vững hòa bình ở Đông Dương, góp phần gìn giữ hòa bình ở Đông Nam Á, ở châu Á - Thái Bình Dương và trên thế giới, chống chính sách của các giới đế quốc chạy đua vũ trang và gây nguy cơ chiến tranh hạt nhân, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Phát triển và củng cố quan hệ đặc biệt giữa ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia; đoàn kết và tôn trọng độc lập, chủ quyền của mỗi nước, hợp tác toàn diện, giúp đỡ lẫn nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, Tr. 908).

a) Bài học xuyên suốt của Việt Nam trong thời kì chiến tranh cách mạng và đổi mới là coi đoàn kết với các dân tộc ở Đông Dương là tiền đề để gây dựng quan hệ với các cường quốc.

b) Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là chủ trương của Việt Nam trong thời kì chiến tranh cũng như thời kì hòa bình.

c) Một trong những điểm sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kì đổi mới đất nước là nhận thức được sự nguy hiểm của chính sách chạy đua vũ trang đối với hòa bình thế giới.

d) Tư liệu phản ánh về đường lối đổi mới đất nước của Việt Nam.

Xem thử

Xem thêm đề thi thử Lịch Sử năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:

Xem thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề thi thử Tốt nghiệp THPT các môn học:

Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy các trường:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học