Đề thi thử Lịch Sử Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT chuyên Lương Văn Chánh (Đắk Lắk)
Bài viết đề thi thử Lịch Sử Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT chuyên Lương Văn Chánh (Đắk Lắk). Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Lịch Sử.
Đề thi thử Lịch Sử Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT chuyên Lương Văn Chánh (Đắk Lắk)
Chỉ từ 500k mua trọn bộ đề thi thử Tốt nghiệp THPT Lịch Sử năm 2026 (từ Trường/Sở) theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Từ năm 1991 đến nay, thành tựu của Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba trong quá trình xây dựng đất nước đã khẳng định
A. sự thắng thế của chủ nghĩa xã hội đối với chủ nghĩa tư bản.
B. chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.
C. chủ nghĩa xã hội đã được xác lập trên phạm vi toàn thế giới.
D. con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn và xu thế.
Câu 2. Trong quá trình Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến năm 2020, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?
A. Đi đầu thế giới về công nghiệp vũ trụ.
B. Đảm bảo dân chủ và xóa bỏ hoàn toàn bất công.
C. Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng thất nghiệp.
D. Các sản phẩm văn hóa phát triển đa dạng.
Câu 3. Những thành tựu trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay có ý nghĩa nào sau đây?
A. Giúp Việt Nam ngăn chặn mọi nguy cơ, xung đột bên ngoài.
B. Tạo ưu thế quân sự cho Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo.
C. Nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trong cộng đồng quốc tế.
D. Tạo tiền đề quyết định cho thành công của công cuộc Đổi mới.
Câu 4. Nhận định nào sau đây được coi là chính sách tối ưu nhất Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thế giới thành công?
A. Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.
B. Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
C. Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.
D. Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.
Câu 5. Nhận định nào sau đây không đúng về Hồ Chí Minh?
A. Là người mở đường cho cách mạng Việt Nam theo khuynh hướng vô sản.
B. Là người sáng lập nhiều tổ chức chính trị trụ cột của Việt Nam.
C. Là anh hùng đầu tiên của sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam.
D. Là người Việt Nam đầu tiên tham gia tổ chức Quốc tế Cộng sản.
Câu 6. Trong công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn
A. coi sức mạnh thời đại là yếu tố quyết định thành công.
B. lấy hội nhập quốc tế về chính trị làm trung tâm.
C. phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
D. hạn chế các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước.
Câu 7. Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930-1945 nhằm mục đích nào sau đây?
A. Thiết lập mối quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.
B. Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
C. Bảo vệ chính quyền cách mạng và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
D. Góp phần bảo vệ hoà bình, tiến tới giành độc lập dân tộc.
Câu 8. Điểm mới trong quan điểm đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc so với các nhà cách mạng tiền bối là
A. cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.
B. sự giúp đỡ từ bên ngoài quyết định thắng lợi của cách mạng.
C. phải dựa vào bên ngoài trong tiến trình cách mạng giải phóng.
D. phải thành lập được các tổ chức chính trị bên ngoài lãnh thổ.
Câu 9. Nhận xét nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam từ tháng 12-1986 đến nay?
A. Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị nhưng trọng tâm là chính trị.
B. Thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội để bắt kịp xu thế phát triển thời đại.
C. Có những bước đi phù hợp để thực hiện mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
D. Đổi mới toàn diện và đồng bộ, trong đó trọng tâm là chính trị - an ninh.
Câu 10. Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam thực hiện hoạt động đối ngoại chủ yếu nào sau đây?
A. Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mỹ.
B. Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
C. Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
D. Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 11, 12, 13:
“Hiệp định Pari về Việt Nam là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta ở cả hai miền đất nước, đã tạo ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân tộc.
Với Hiệp định Pari, ta đã buộc được “Mĩ cút” - thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên “đánh cho ngụy nhào””.
(Lê Mậu Hãn, Đại cương Lịch sử Việt Nam, Tập III, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000, tr.249)
Câu 11. Hiệp định Pa-ri (1973) là kết quả của cuộc đấu tranh của lực lượng nào sau đây?
A. Các lực lượng quốc tế tiến bộ.
B. Quân dân ta ở cả hai miền đất nước.
C. Toàn thể nhân dân miền Nam.
D. Việt Nam Giải phóng quân.
Câu 12. Hiệp định Pa-ri (1973) được xem là bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam vì
A. thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
B. đánh bại hoàn toàn quân đội Sài Gòn.
C. giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam.
D. buộc Mỹ rút quân, tạo thời cơ mới cho cách mạng.
Câu 13. Từ nội dung đoạn tư liệu, có thể rút ra nhận xét nào sau đây về mối quan hệ giữa đấu tranh quân sự và đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?
A. Ngoại giao chỉ mang tính hình thức sau khi chiến tranh kết thúc.
B. Hai mặt trận trên tách biệt và không tác động qua lại lẫn nhau.
C. Đấu tranh quân sự tạo cơ sở cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
D. Đấu tranh ngoại giao quyết định hoàn toàn thắng lợi quân sự.
Câu 14. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?
A. Cùng với Lào, Cam-pu-chia thành lập liên minh chống kẻ thù chung.
B. Chớp thời cơ, phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước.
C. Cùng với quân Đồng minh tiêu diệt phát xít Nhật ở Đông Dương.
D. Tập hợp lực lượng yêu nước, phân hóa và cô lập kẻ thù.
Câu 15. Đầu thế kỉ VI, cuộc khởi nghĩa do Lý Bí lãnh đạo chống lại thế lực ngoại xâm nào sau đây?
A. Nhà Minh.
B. Nhà Lương.
C. Nhà Hán.
D. Nhà Đường.
Câu 16. Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Làm thất bại mưu đồ của các cường quốc muốn gia tăng ảnh hưởng ở khu vực.
B. Được thành lập nhằm đối phó với những thách thức về an ninh và kinh tế.
C. Quá trình mở rộng thành viên diễn ra lâu dài, liên tục trong thời gian tồn tại.
D. Hợp tác có hiệu quả cao từ khi ra đời, tạo vị thế quan trọng trên trường quốc tế.
Câu 17. Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là
A. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
B. tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.
C. đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.
D. khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.
Câu 18. Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo chiều hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác chủ yếu là do
A. trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập.
B. nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế.
C. Mỹ và Liên Xô hạn chế chạy đua vũ trang.
D. kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng.
Câu 19. Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng về Hiệp định Giơ-ne-vơ ?
A. Thể hiện thiện chí hòa bình, hợp tác chia sẻ lợi ích dân tộc của dân tộc Việt Nam.
B. Chứng tỏ việc kết thúc thắng lợi trọn vẹn của các cuộc kháng chiến chống thực dân.
C. Phản ánh quá trình đấu tranh vì các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
D. Tạo thuận lợi cho nhân dân nước thuộc địa lật đổ chế độ cai trị của phát xít Nhật.
Câu 20. Một trong những bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 –1975) là
A. tạo thời cơ và chớp thời cơ để giành thắng lợi.
B. tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
C. kết hợp khởi nghĩa từng phần với tổng khởi nghĩa.
D. ưu tiên đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.
Câu 21. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (thế kỉ XV)?
A. Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc, chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.
B. Kết thúc hoàn toàn 1000 năm đô hộ của phong kiến phương Bắc.
C. Đánh dấu sự xác lập của nhà nước phong kiến Việt Nam đầu tiên.
D. Chấm dứt thời kì đô hộ của nhà Minh, khôi phục nền độc lập dân tộc.
Câu 22. Từ năm 2015 đến nay, hoạt động của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) chủ yếu tập trung vào vấn đề nào sau đây?
A. Xây dựng niềm tin và học cách hòa giải.
B. Bước đầu mở rộng quan hệ với bên ngoài.
C. Thành lập và xây dựng Cộng đồng ASEAN.
D. Kết nạp và mở rộng các thành viên mới.
Câu 23. “Duy trì hòa bình và an ninh thế giới; thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc và hòa bình thế giới…” là nhiệm vụ chính của tổ chức quốc tế nào sau đây?
A. Liên minh châu Âu.
B. Liên hợp quốc.
C. Tổ chức ASEAN.
D. Tổ chức NATO.
Câu 24. Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
A. Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim.
B. Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền.
C. Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa.
D. Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau:
“Trong những năm sắp tới, trên thế giới, hoà bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn. Kinh tế thế giới và khu vực tiếp tục phục hồi và phát triển nhưng vẫn tiềm ẩn những yếu tố bất trắc khó lường. Toàn cầu hoá tạo ra cơ hội nhưng cũng chứa đựng nhiều yếu tố bất bình đẳng, gây khó khăn, thách thức cho các quốc gia, nhất là các nước đang phát triển. Khoa học và công nghệ sẽ có những bước đột phá mới. Mặt khác, những cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, xung đột sắc tộc, tôn giáo, chạy đua vũ trang, hoạt động can thiệp, lật đổ, tranh chấp về lãnh thổ và tài nguyên thiên nhiên tiếp tục diễn ra ở nhiều nơi với tính chất ngày càng phức tạp”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 65 (2006), NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật, 2016,tr.141-142)
a) Hiện nay, xu thế toàn cầu hoá tiếp tục gia tăng mạnh mẽ, điều đó luôn tạo ra thời cơ và điều kiện thuận lợi để các nước đang phát triển vươn lên trong một thế giới nhiều biến động.
b) Từ đầu thế kỉ XXI, xung đột sắc tộc và tôn giáo trên thế giới đã được thay thế bằng các hoạt động tranh chấp lãnh thổ và tài nguyên.
c) Từ trong và sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc đến nay, hoà bình, hợp tác và phát triển là xu thế phát triển chính của thế giới.
d) Những cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang trên thế giới hiện nay có căn nguyên lịch sử sâu xa, trong đó có những cuộc xung đột vẫn là những di chứng của Chiến tranh lạnh.
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Tư duy sắc bén và bản lĩnh ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh và lãnh đạo Đảng Cộng sản Đông Dương còn thể hiện đặc biệt nổi bật trong việc áp dụng các sách lược ngoại giao khôn khéo, linh hoạt trên cơ sở nguyên tắc “dĩ bất biến, ứng vạn biến”… Có thể coi các sách lược ngoại giao trong giai đoạn này là mẫu mực về kết hợp ngoại giao với quân sự và sức mạnh chính trị tổng hợp của đoàn kết toàn dân, kết hợp đối nội với đối ngoại, là mẫu mực về nghệ thuật nhân nhượng có nguyên tắc”.
(Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 92)
a) Đặc điểm của hoạt động ngoại giao giai đoạn này là sự mềm dẻo, linh hoạt, khôn khéo, nghệ thuật nhân nhượng có nguyên tắc.
b) Đoạn tư liệu trên phản ánh về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).
c) Các văn kiện thể hiện sách lược ngoại giao khôn khéo của Việt Nam giai đoạn này là Hiệp định Sơ bộ và Hiệp định Giơ-ne-vơ.
d) Nguyên tắc ngoại giao “dĩ bất biến, ứng vạn biến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng ở chính sách ngoại giao “cây tre” trong sự nghiệp đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày 8-8-1967 nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế, văn hóa và xã hội giữa các quốc gia thành viên, đồng thời duy trì hòa bình, ổn định khu vực. Trải qua quá trình phát triển, ASEAN từng bước mở rộng thành viên, tăng cường liên kết và nâng cao vai trò như một cơ chế hợp tác khu vực, góp phần điều hòa quan hệ giữa các quốc gia Đông Nam Á trong bối cảnh khu vực và thế giới có nhiều biến động.”
(Vũ Dương Ninh (chủ biên), Lịch sử ASEAN, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010, tr. 45–46)
a) Năm 1967, ASEAN được thành lập với mục tiêu thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia Đông Nam Á và duy trì hòa bình, ổn định khu vực.
b) Sự phát triển của ASEAN cho thấy tổ chức này ngày càng đóng vai trò là cơ chế hợp tác khu vực nhằm điều hòa quan hệ giữa các quốc gia thành viên trong bối cảnh nhiều biến động.
c) Việc ASEAN mở rộng thành viên và tăng cường liên kết đã làm cho tổ chức này có khả năng định hướng và điều tiết trực tiếp các quyết sách đối nội của các quốc gia thành viên.
d) Vai trò của ASEAN trong việc duy trì hòa bình, ổn định khu vực được bảo đảm chủ yếu thông qua các cơ chế ra quyết định mang tính ràng buộc pháp lí cao và chi phối đối với các quốc gia thành viên.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Ngày 7 tháng 5 năm 1954, quân Pháp bị đánh bại ở Điện Biên Phủ. Ta đã tập trung một lực lượng quân đội lớn nhất kể từ đầu cuộc chiến tranh, tiêu diệt một lực lượng lớn quân đội Pháp, đập tan tập đoàn phòng ngự vững chắc nhất của chúng ở Đông Dương. Chiến thắng vang dội của quân dân ta trong chiến cục Đông Xuân 1953 – 1954 mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ đã đập tan cố gắng chiến tranh cao nhất, cố gắng cuối cùng của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ. Chiến thắng đó tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của Chính phủ ta”.
(Bộ Quốc phòng Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh, Tổng kết Đảng lãnh đạo quân sự và quốc phòng trong cách mạng Việt Nam (1945-2000), NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2021, Tr.47)
a) Đoạn tư liệu đề cập đến kết quả của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của quân dân Việt Nam.
b) Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) góp phần vào mặt trận ngoại giao, là biểu hiện của quá trình đánh và đàm trong cách mạng Việt Nam.
c) Thực tiễn thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) cho thấy sự phát triển của đường lối chiến tranh nhân dân giải phóng dân tộc.
d) Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi chứng tỏ Đảng Lao động Việt Nam đã giữ vững và phát huy quyền chủ động, phát triển thế tiến công đánh bại nỗ lực chiến tranh cao nhất của đối phương.
Xem thêm đề thi thử Lịch Sử năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:
Đề thi thử Lịch Sử Tốt nghiệp THPT 2025-2026 cụm chuyên môn số 1 (Lào Cai)
Đề thi thử Lịch Sử Tốt nghiệp 2025-2026 cụm trường THPT Thọ Xuân (Thanh Hóa)
Đề thi thử Lịch Sử Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Hải Phòng (Lần 4)
Đề thi thử Lịch Sử Tốt nghiệp THPT 2025-2026 cụm chuyên môn số 6 (Lào cai)
Xem thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:
Xem thêm đề thi thử Tốt nghiệp THPT các môn học:
Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:
- 8 Chuyên đề Toán ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 11 Chuyên đề toán thực tế lớp 12
- 14 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026
- 1000 câu trắc nghiệm lý thuyết Vật Lí ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 10 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học 2026
- 1200 câu trắc nghiệm lý thuyết Sinh học ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Chuyên đề Địa Lí ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Trọng tâm Địa Lí 12 ôn thi tốt nghiệp
- Chuyên đề KTPL ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Kiến thức trọng tâm KTPL 12
- Chuyên đề Lịch Sử ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Chuyên đề Ngữ văn ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Ngữ liệu ngoài sgk lớp 12 phần Thơ
- Ngữ liệu ngoài sgk lớp 12 phần Truyện
- 21 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Hóa 2025
- 1000 câu trắc nghiệm lý thuyết Hóa thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 15 Chuyên đề ôn thi Tiếng Anh Tốt nghiệp THPT 2026
Xem thêm đề ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy các trường:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



