Đề thi thử Sinh học Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa)
Bài viết đề thi thử Sinh học Tốt nghiệp THPT năm 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa). Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Sinh.
Đề thi thử Sinh học Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT Triệu Sơn 2 (Thanh Hóa)
Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 Sinh học (từ các Sở, Trường) bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 2
ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm 04 trang)
|
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THEO ĐỊNH HƯỚNG THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM HỌC 2025 - 2026 MÔN: SINH HỌC, LỚP 12 Ngày thi: 31 tháng 01 năm 2026 |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ được chọn một phương án.
Câu 1: Cơ thể mang kiểu gen nào sau đây là cơ thể dị hợp về tất cả các gen đang xét?
A. AaBbDd.
B. AabbDd.
C. AABBdd.
D. AABbDD.
Câu 2: Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua:
A. miền sinh trưởng.
B. miền trưởng thành.
C. miền chóp rễ.
D. miền lông hút.
Câu 3: Ở người, phương pháp nào sau đây giúp chỉ rõ hậu quả của hôn nhân cận huyết trong việc làm tăng xác suất biểu hiện các bệnh di truyền, dị tật bẩm sinh, …?
A. Nghiên cứu phả hệ.
B. Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng.
C. Nghiên cứu trẻ đồng sinh khác trứng.
D. Nghiên cứu di truyền tế bào.
Câu 4: Một quần thể có tỉ lệ kiểu gen là 70%AA : 20%Aa : 10%aa. Tần số alen A là bao nhiêu?
A. 0,3.
B. 0,7.
C. 0,8.
D. 0,2.
Câu 5: Khi nói về sự hút nước và ion khoáng ở cây, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Quá trình hút nước và khoáng của cây có liên quan đến quá trình quang hợp và hô hấp của cây.
B. Các ion khoáng có thể được rễ hút vào theo cơ chế thụ động hoặc chủ động.
C. Lực do thoát hơi nước đóng vai trò rất quan trọng để vận chuyển nước từ rễ lên lá.
D. Quá trình hút khoáng phụ thuộc vào quá trình hút nước của rễ cây và phải cần có ATP.
Câu 6: Nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường nào?
A. Xuyên qua tế bào chất của các tế bào vỏ rễ vào mạch gỗ.
B. Đi theo khoảng không gian giữa các tế bào vào mạch gỗ.
C. Con đường tế bào chất và con đường gian bào.
D. Con đường qua lông hút và con đường thẩm thấu.
Câu 7. Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức
A. tiêu hoá nội bào.
B.tiêu hoá ngoại bào.
C.tiêu hoá ngoại bào và nội bào.
D.túi tiêu hoá.
Câu 8: Động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?
A. Chim bồ câu.
B. Châu chấu.
C. Rắn hổ mang.
D. Cá chép.
Câu 9. Khi nói về hoạt động của tim, phát biểu nào sau đây sai?
A. Chu kì hoạt động của tim gồm 3 pha là co tâm nhĩ, co tâm thất và dãn chung.
B.Tim hoạt động suốt đời không mỏi vì ở tim có hệ dẫn truyền tự động phát nhịp.
C.Khi tâm thất co sẽ đẩy máu vào các động mạch.
D.Ở hầu hết các loài động vật, nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.
Câu 10. Những nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
A. C, H, O, S.
B. C, H, Ca, Hg.
C.Mo, Mg, Zn, Ni.
D.Cl, Cu, H, P.
Câu 11: Một operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ nhưng enzim chuyển hóa lactose vẫn được tạo ra. Theo lí thuyết, giả thuyết nào dưới đây giải thích cho hiện tượng trên là đúng?
A. Do vùng khởi động (P) của operon bị bất hoạt.
B. Do gen điều hòa (I) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.
C. Do vùng khởi động (P) bị đột biến nên không liên kết được với RNA polymeraza.
D. Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen.
Câu 12. Một đoạn phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotit trên mạch mã gốc là : 3’…TGTGAACTTGCA…5’. Theo lí thuyết, trình tự nucleotit trên mạch bổ sung của đoạn phân tử DNA này là
A. 5’…TGTGAACCTGCA…3’.
B.5’…AAAGTTACCGGT…3’.
C.5’…ACACTTGAACGT…3’.
D.5’…TGCAAGTTCACA…3’.
Câu 13: Loại nucleic acid nào sau đây không có liên kết hydrogen trong cấu trúc phân tử?
A. ADN.
B. rARN.
C. mARN.
D. tARN.
Câu 14: Loại đường nào sau đây thuộc nhóm Disaccharide?
A. Tinh bột.
B. Glucose.
C. Sucrose.
D. Deoxyribose.
Câu 15: Sự tiêu hóa thức ăn ở dạ múi khế diễn ra như thế nào?
A. Tiết pepsin và HCl để tiêu hóa prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ.
B. Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.
C. Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa xenlulôzơ.
D. Thức ăn được ợ lên miệng để nhai kĩ lại.
Câu 16: Phenylalanin là một amino acid được mã hóa bởi các bộ ba UUU, UUC. Đó là đặc điểm gì của mã di truyền?
A. Tính đặc trưng.
B. Tính đặc hiệu.
C. Tính phổ biến.
D. Tính thoái hóa.
Câu 17: Ở một loài động vật, gen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng, trong quần thể của loài này người ta tìm thấy 7 loại kiểu gen khác nhau về màu mắt. Cho Pt/c cái mắt đỏ lai với đực mắt trắng được F1 tiếp tục cho F1 ngẫu phối được F2 sau đó cho F2 ngẫu phối được F3. Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi mắt trắng thu được ở F3 là
A. 81,25%.
B. 75%.
C. 56,25%.
D. 18,75%.
Câu 18: Trong một quần thể một loài thú, xét 3 gene: gene I có 2 allele, gene II có 3 allele, gene III có 2 allele. Gene I và II cùng nằm trên 1 cặp NST thường, gene III nằm trên vùng không tương đồng cùa cặp NST giới tính X. Quá trình ngẫu phối của quần thể nói trên có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về các gene đang xét?
A. 105.
B. 78.
C. 12.
D. 135.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Câu 1: Một cơ thể động vật có kiểu gene , người ta thấy có 400 tế bào tham gia giảm phân tạo tinh trùng, trong đó có 50 tế bào có diễn ra hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen, số tế bào còn lại không diễn ra hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo ở cặp NST chứa cặp gen trên. Theo lý thuyết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Tổng số tinh trùng tối đa có thể tạo thành là 1600.
b. Số tinh trùng được tạo ra do hoán vị gene là 200.
c. Tần số hoán vị gene theo tính toán lí thuyết là 12,5%.
d. Nếu chỉ xét 1 tế bào của cơ thể trên giảm phân có trao đổi chéo thì giao tử hoán vị gene được tạo thành từ cơ thể trên chiếm tỉ lệ ít hơn giao tử liên kết gene.
Câu 2: Khi nói về công nghệ DNA tái tổ hợp, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Công nghệ DNA tái tổ hợp chỉ được áp dụng trên đối tượng là vi sinh vật.
b. Phân tử DNA tái tổ hợp gồm 2 hay nhiều đoạn DNA cùng nguồn hoặc khác nguồn.
c. Từ phân tử DNA tái tổ hợp, người ta có thể tạo ra DNA làm vector.
d. Việc chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào thực vật không thể thực hiện được, vì tế bào thực vật có thành cellulose rất vững chắc.
Câu 3: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại?
a. Học thuyết này do nhà bác học người Anh là Charles Darwin xây dựng và hoàn thiện.
b. Trong các nhân tố tiến hóa thì nhân tố đột biến có thể làm thay đổi tần số allele của quần thể một cách đột ngột và vô hướng.
c. Các yếu tố ngẫu nhiên của môi trường có thể làm thay đổi tần số allele của quần thể theo hướng tăng kiểu gene đồng hợp, giảm kiểu gene dị hợp.
d. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gene, làm cho tỉ lệ kiểu gene có lợi trong quần thể ngày càng tăng.
Câu 4: Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình nhân đôi DNA đang thực hiện ở 2 đơn vị tái bản, trong đó kí hiệu 1,2,3,4 là những đoạn mạch mới được tổng hợp ở vị trí tương ứng. Những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Đoạn mạch mới số 1 và đoạn mạch mới số 2 đều tổng hợp không liên tục.
b. Đây là quá trình nhân đôi ở sinh vật nhân thực.
c. Đoạn mạch mới số 3 và đoạn mạch mới số 4 có cùng chiều tổng hợp.
d. Đoạn mạch mới số 2 và đoạn mạch mới số 3 đều được tổng hợp liên tục.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Lưu ý: Kết quả là một số có tối đa 4 ký tự, bao gồm cả dấu trừ (-) và dấu phẩy (,); làm tròn theo quy tắc làm tròn số.
Câu 1: Một gene của vi khuẩn tiến hành tái bản liên tiếp 4 lần, mỗi gene con tạo thành đều phiên mã 3 lần để tạo mRNA, mỗi phân tử mRNA tạo ra đều có 6 ribosome trượt qua để dịch mã. Số chuỗi polypeptide được tạo thành là bao nhiêu?
Câu 2. Ở một loài lưỡng bội, tinh trùng không đột biến có 23 nhiễm sắc thể thì đột biến thể ba nhiễm của loài này có số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu?
Câu 3. Ở ngô có 2n = 20 NST. Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 2 có 1 chiếc bị mất đoạn, ở một chiếc của cặp NST số 5 bị đảo 1 đoạn, ở cặp NST số 3 một chiếc bị lặp 1 đoạn, cặp NST số 6 có 1 chiếc bị chuyển đoạn trong tâm động. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử đột biến có tỉ lệ bao nhiêu %?
Câu 4: Một phân tử DNA ở một loài động vật có chiều dài 459nm. Tổng số liên kết hóa trị phosphodieste trong phân tử này là bao nhiêu?
Câu 5: Một gene ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080A0, trong đó A = 480 nucleotide. Gene bị đột biến điểm làm giảm đi 1 liên kết hydrogen so với gene ban đầu. Số lượng nucleotide loại G ở gen sau đột biến là bao nhiêu?
Câu 6: Ở người, phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gen quy định, trội lặn hoàn toàn. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả mọi người trong phả hệ.
Xác suất sinh 1 đứa con đầu lòng là trai, đồng thời không bị cả 2 bệnh X và Y của cặp vợ chồng (15) và (16) là bao nhiêu %?
Xem thêm đề thi thử Sinh năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:
Đề thi thử Sinh học Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An)
Đề thi thử Sinh học Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT chuyên Phan Bội Châu - chuyên Hà Tĩnh
Xem thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:
Xem thêm đề thi thử Tốt nghiệp THPT các môn học:
Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:
- 8 Chuyên đề Toán ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 11 Chuyên đề toán thực tế lớp 12
- 14 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026
- 1000 câu trắc nghiệm lý thuyết Vật Lí ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 10 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học 2026
- 1200 câu trắc nghiệm lý thuyết Sinh học ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Chuyên đề Địa Lí ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Trọng tâm Địa Lí 12 ôn thi tốt nghiệp
- Chuyên đề KTPL ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Kiến thức trọng tâm KTPL 12
- Chuyên đề Lịch Sử ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Chuyên đề Ngữ văn ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Ngữ liệu ngoài sgk lớp 12 phần Thơ
- Ngữ liệu ngoài sgk lớp 12 phần Truyện
- 21 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Hóa 2025
- 1000 câu trắc nghiệm lý thuyết Hóa thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 15 Chuyên đề ôn thi Tiếng Anh Tốt nghiệp THPT 2026
Xem thêm đề ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy các trường:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



