Phân tích văn bản “Tính đa nghĩa trong bài thơ Bánh trôi nước” (Vũ Dương Quỹ) (điểm cao)
Phân tích văn bản “Tính đa nghĩa trong bài thơ Bánh trôi nước” (Vũ Dương Quỹ) điểm cao, hay nhất được chọn lọc từ những bài văn hay của học sinh trên cả nước giúp bạn có thêm bài văn hay để tham khảo từ đó viết văn hay hơn.
Phân tích văn bản “Tính đa nghĩa trong bài thơ Bánh trôi nước” (Vũ Dương Quỹ) (điểm cao)
Dàn ý Phân tích văn bản “Tính đa nghĩa trong bài thơ Bánh trôi nước” (Vũ Dương Quỹ)
I. Mở bài
- Giới thiệu tác giả Vũ Dương Quỹ và văn bản nghị luận Tính đa nghĩa trong bài thơ “Bánh trôi nước”.
- Nêu đối tượng nghị luận: văn bản bàn về tính đa nghĩa của bài thơ Bánh trôi nước của *Hồ Xuân Hương.
- Khẳng định vấn đề trung tâm: văn bản đã làm sáng tỏ giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ thông qua việc phân tích các tầng nghĩa.
II. Thân bài
1. Khái quát nội dung và luận điểm chính của văn bản
- Văn bản khẳng định Bánh trôi nước là một bài thơ đa nghĩa, tiêu biểu cho phong cách thơ Hồ Xuân Hương.
- Luận điểm trung tâm: bài thơ có hai tầng nghĩa lớn:
+ Nghĩa thực (nghĩa nổi) – miêu tả chiếc bánh trôi.
+ Nghĩa ẩn dụ – nói về người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến.
2. Phân tích cách tác giả làm rõ nghĩa thực (nghĩa nổi) của bài thơ
- Tác giả phân tích hình ảnh chiếc bánh trôi:
+ Màu sắc: trắng.
+ Hình dáng: tròn.
+ Trạng thái: rắn – nát, chìm – nổi.
- Nhấn mạnh sự tinh tế trong miêu tả của Hồ Xuân Hương:
+ Hình ảnh chiếc bánh hiện lên cụ thể, sinh động, gần gũi đời sống dân gian.
+ Ngôn ngữ giản dị, thuần Việt.
- Chỉ ra nghệ thuật nhân hóa qua cách xưng hô “thân em”, “mà em”:
+ Chiếc bánh trôi có “linh hồn”, có tiếng nói.
+ Từ đó gợi mở tầng nghĩa sâu xa phía sau hình ảnh tả thực.
3. Phân tích cách tác giả làm rõ nghĩa ẩn dụ (nghĩa sâu) của bài thơ
- Chiếc bánh trôi là ẩn dụ cho:
+ Nhan sắc của người phụ nữ (“vừa trắng lại vừa tròn”).
+ Thân phận chìm nổi, long đong (“bảy nổi ba chìm với nước non”).
- Phân tích đại từ xưng hô “em”:
+ Gợi sự khiêm nhường, dịu dàng.
+ Gắn với truyền thống ca dao dân ca.
- Làm rõ việc sử dụng thành ngữ dân gian: Thể hiện cuộc đời bấp bênh, phụ thuộc của người phụ nữ xưa.
4. Phân tích hai câu thơ cuối qua cách lý giải của tác giả
- “Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn”: Biểu tượng cho sự lệ thuộc, không được làm chủ số phận. Thân phận người phụ nữ bị xã hội phong kiến chi phối.
- “Mà em vẫn giữ tấm lòng son”: Khẳng định phẩm chất cao đẹp: son sắt, thủy chung, nhân hậu.
- Chỉ ra nghệ thuật lập luận của tác giả:
+ Sử dụng cặp quan hệ từ “mặc dầu… mà…” để làm nổi bật sự đối lập.
+ Tôn vinh bản lĩnh và giá trị tinh thần của người phụ nữ.
5. Đánh giá nghệ thuật nghị luận của văn bản
- Lập luận mạch lạc, rõ ràng, có chiều sâu.
- Dẫn chứng tiêu biểu, phân tích tinh tế.
- Giọng văn vừa khoa học, vừa giàu cảm xúc.
- Quan điểm đọc – hiểu thơ đúng đắn, có giá trị định hướng.
III. Kết bài
- Khẳng định giá trị của văn bản nghị luận:
- Làm sáng tỏ tính đa nghĩa của bài thơ Bánh trôi nước.
- Góp phần tôn vinh vẻ đẹp thơ Hồ Xuân Hương và người phụ nữ Việt Nam.
- Đánh giá chung: văn bản của Vũ Dương Quỹ là một bài nghị luận văn học sâu sắc, giàu tính nhân văn, đáng học tập.
Phân tích văn bản “Tính đa nghĩa trong bài thơ Bánh trôi nước” (Vũ Dương Quỹ) - mẫu 1
Trong văn học trung đại Việt Nam, Hồ Xuân Hương được xem là hiện tượng thơ độc đáo với tiếng nói giàu cá tính, đậm chất nhân văn, đặc biệt dành cho người phụ nữ. Bàn về một trong những thi phẩm tiêu biểu của bà, tác giả Vũ Dương Quỹ đã viết văn bản nghị luận Tính đa nghĩa trong bài thơ “Bánh trôi nước”, qua đó làm sáng tỏ chiều sâu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ. Bằng lập luận chặt chẽ và cảm nhận tinh tế, văn bản đã khẳng định tính đa nghĩa chính là nét đặc sắc làm nên sức sống bền lâu của thi phẩm.
Trước hết, tác giả khái quát rõ vấn đề trung tâm khi cho rằng Bánh trôi nước là bài thơ đa nghĩa, vừa đậm đà bản sắc dân tộc, vừa thể hiện rõ hồn thơ Hồ Xuân Hương. Trên cơ sở đó, Vũ Dương Quỹ triển khai phân tích bài thơ theo hai tầng nghĩa: nghĩa thực (nghĩa nổi) và nghĩa ẩn dụ (nghĩa sâu), giúp người đọc tiếp cận tác phẩm một cách toàn diện.
Ở tầng nghĩa thứ nhất – nghĩa thực, tác giả làm nổi bật hình ảnh chiếc bánh trôi qua những chi tiết cụ thể, sinh động: màu trắng của bột nếp, hình dáng tròn trịa, trạng thái “rắn – nát”, “chìm – nổi” phụ thuộc vào tay người nặn và nước sôi. Dù trong hoàn cảnh nào, chiếc bánh vẫn giữ được phần nhân ngọt ngào bên trong, mang lại niềm vui cho con người trong ngày lễ, ngày hội. Qua phân tích này, Vũ Dương Quỹ đã cho thấy tài miêu tả tinh tế của Hồ Xuân Hương cũng như vẻ đẹp gần gũi, đáng yêu của hình ảnh bánh trôi. Đặc biệt, cách xưng hô “thân em”, “mà em” khiến chiếc bánh dường như có linh hồn, có tiếng nói, từ đó gợi mở cho người đọc nhận ra phía sau hình ảnh tả thực là những tâm sự sâu kín của con người.
Từ nghĩa thực, văn bản chuyển sang làm rõ nghĩa thứ hai – nghĩa ẩn dụ, vốn là chiều sâu tư tưởng của bài thơ. Theo Vũ Dương Quỹ, chiếc bánh trôi chính là hình ảnh ẩn dụ cho người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến. Hai câu thơ đầu vừa miêu tả nhan sắc “vừa trắng lại vừa tròn”, vừa phản ánh thân phận “bảy nổi ba chìm với nước non”. Đại từ xưng hô “em” gợi lên sự khiêm nhường, dịu dàng, quen thuộc với giọng điệu ca dao dân gian, khiến hình ảnh người phụ nữ trở nên gần gũi mà đáng thương. Việc Hồ Xuân Hương sáng tạo từ thành ngữ dân gian đã giúp khắc họa rõ cuộc đời long đong, bấp bênh, chịu nhiều éo le của người phụ nữ trong xã hội cũ.
Đặc biệt, hai câu thơ cuối được tác giả phân tích như điểm nhấn tư tưởng của toàn bài. Câu thơ “Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn” đã hình tượng hóa thân phận phụ thuộc, không được làm chủ cuộc đời của người phụ nữ xưa. Tuy nhiên, trong nghịch cảnh ấy, phẩm chất cao đẹp của họ vẫn được khẳng định qua câu thơ “Mà em vẫn giữ tấm lòng son”. Cặp quan hệ từ “mặc dầu… mà…” tạo nên sự đối lập rõ nét giữa hoàn cảnh nghiệt ngã và phẩm hạnh bền vững, qua đó tôn vinh vẻ đẹp son sắt, thủy chung và bản lĩnh tinh thần của người phụ nữ Việt Nam. Hình ảnh “tấm lòng son” không chỉ là biểu tượng cho đức hạnh mà còn ánh lên giá trị nhân văn sâu sắc.
Không dừng lại ở việc phân tích nội dung bài thơ, văn bản của Vũ Dương Quỹ còn thể hiện quan điểm đúng đắn về cách đọc – hiểu thơ trữ tình. Tác giả khẳng định người đọc cần vượt qua nghĩa tả thực để suy ngẫm, tưởng tượng và cảm nhận được tầng nghĩa ẩn dụ cùng tinh thần cảm xúc mà nhà thơ gửi gắm. Lập luận mạch lạc, dẫn chứng tiêu biểu, giọng văn vừa khoa học vừa giàu cảm xúc đã tạo nên sức thuyết phục cho toàn bộ văn bản.
Văn bản Tính đa nghĩa trong bài thơ “Bánh trôi nước” của Vũ Dương Quỹ là một bài nghị luận văn học sâu sắc và giàu giá trị. Qua việc phân tích hai tầng nghĩa của bài thơ, tác giả không chỉ làm sáng rõ vẻ đẹp nghệ thuật của thi phẩm mà còn góp phần tôn vinh phẩm chất, số phận và vẻ đẹp tinh thần của người phụ nữ Việt Nam xưa. Đây là một văn bản đáng học tập, giúp người đọc hiểu và trân trọng hơn giá trị nhân văn trong thơ Hồ Xuân Hương.
Xem thêm những bài văn mẫu đạt điểm cao của học sinh trên cả nước hay khác:
Phân tích văn bản “Cái giá trị làm người” (trích phóng sự Cơm thầy cơm cô, Vũ Trọng Phụng)
Đóng vai một người dân trong xóm, giới thiệu về Cố Đương trong câu chuyện “Những bậc đá chạm mây”
Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc câu chuyện “Bóp nát quả cam”
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

