200+ Trắc nghiệm Giới và phát triển (có đáp án)

Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Giới và phát triển có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Giới và phát triển đạt kết quả cao.

200+ Trắc nghiệm Giới và phát triển (có đáp án)

Câu 1: Những đặc điểm nào sau đây không thuộc khái niệm giới

Quảng cáo

A. Phụ nữ mạnh mẽ và quyết đoán

B. Phụ nữ trở thành phi công, kỹ sư

C. Nam giới làm đầu bếp, nhân viên thư ký

D. Nam giới có nhiễm sắc thể XY

Câu 2: Trong nghiên cứu về giới, thuật ngữ “bản dạng giới” dùng mô tả một cá nhân tự cảm nhận mình là nam hay nữ, hay là một giới nào khác và không biểu hiện ra bên ngoài cho người khác biết. Thuật ngữ này được đặt ra vào năm 1964, bởi:

A. Alice Paul (1885-1977) nhà hoạt động nữ quyền - Mỹ

B. Abraham Maslow (1908-1970) nhà tâm lý học - Mỹ

C. Betty Friedan (1921-2006) nhà văn và hoạt động nữ quyền - Mỹ

D. Robert J. Stoller (1924-1991) nhà tâm thần học - Mỹ

Quảng cáo

Câu 3: Theo thuật ngữ LGBT “straight” là từ dùng để mô tả:

A. Một người (nam hoặc nữ) bị thu hút bởi những người khác giới

B. Một người (nam hoặc nữ) bị thu hút bởi những người cùng giới

C. Một người phụ nữ bị thu hút bởi những người phụ nữ khác

D. Một người (nam hoặc nữ) bị thu hút ở cả hai giới

Câu 4: Nhu cầu giới xuất phát từ vị trí lệ thuộc, thiệt thòi của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội, được gọi là:

A. Nhu cầu bình đẳng

B. Nhu cầu giới thiết thực

C. Nhu cầu giới chiến lược

D. Nhu cầu xã hội

Câu 5: Dự án nào không thuộc loại hình đáp ứng nhu cầu giới thực tế

Quảng cáo

A. Cung cấp thực phẩm dinh dưỡng

B. Cung cấp vốn để gia tăng sản xuất

C. Xây dựng trường học cho trẻ em

D. Phụ nữ tham gia công tác quản lý

Câu 6: Trong gia đình truyền thống Việt Nam, truyền dạy cho con cháu những nguyên mẫu về các quan niệm và hành vi mong đợi của xã hội, được cho là thích hợp đối với nam giới và nữ giới. Đó là:

A. Nam giới làm chủ gia đình

B. Nữ giới phải tham gia sản xuất

C. Nam giới biết chia sẻ công việc nhà

D. Phụ nữ quan tâm đến tiền lương

Câu 7: Việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình, là:

A. Nhạy cảm giới

B. Phân biệt đối xử về giới

C. Thể hiện giới

D. Phân biệt giới tính

Quảng cáo

Câu 8: Theo các nhà nữ quyền, trong xã hội có nhiều dạng bất bình đẳng, nhưng ………………… là sâu sắc nhất vì nó tồn tại trong cả gia đình và ngoài xã hội (Lê Thị Quý, 2009, trang 21)

A. bất bình đẳng về giai cấp

B. bất bình đẳng về vai trò

C. bất bình đẳng về giới

D. bất bình đẳng về chủng tộc

Câu 9: Chọn câu đúng nhất không thuộc loại hình quấy rối tình dục bằng lời nói

A. nhìn em rất ra dáng người chuyên nghiệp

B. mông to, ngực nhỏ. nhìn em rất hấp dẫn

C. cặp giò thẳng nhỉ

D. trông em ngon con mắt

Câu 10: Quấy rối tình dục diễn ra khi người sử dụng lao động, người giám sát, người quản lý hay đồng nghiệp thực hiện hay cố gắng thực hiện nhằm gây ảnh hưởng đến quy trình tuyển dụng, thăng chức, đào tạo, kỷ luật, sa thải, tăng lương hay các lợi ích khác của người lao động để đổi lấy sự thỏa thuận về tình dục. Hình thức quấy rối tình dục này được gọi là:

A. quấy rối tình dục “trao đổi”

B. quấy rối tình dục “đồng thuận”

C. quấy rối tình dục “thương lượng”

D. quấy rối tình dục “thỏa thuận”

Câu 11: "Một người không được sinh ra để làm phụ nữ mà để trở thành phụ nữ." Câu nói này đã thay đổi đời sống chính trị và trí tuệ của giới nữ phương Tây thế kỷ XX là của:

A. simone de beauvoir (1908-1986), nhà nữ quyền - pháp

B. julia kristeva (1941), nhà nữ quyền - bun ga ri

C. luce irigary (1930), nhà nữ quyền - pháp

D. hélène cixous (1937), nhà nữ quyền - pháp

Câu 12: Câu nào không đúng với hệ quả của tình trạng thiệt thòi của phụ nữ

A. đa phần vẫn bị nghèo đói, lệ thuộc

B. đa phần bị hạn chế quyền quyết định

C. đa phần có địa vị thấp kém hơn nam giới

D. đa phần phụ nữ được đi học

Câu 13: Hành vi nào không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình?

A. đối xử bình đẳng với các thành viên trong gia đình không vì lý do giới tính

B. hạn chế việc đi học hoặc ép buộc thành viên trong gia đình bỏ học vì lý do giới tính

C. áp đặt việc thực hiện lao động gia đình, thực hiện biện pháp tránh thai, triệt sản như là trách nhiệm của thành viên thuộc một giới nhất định

D. cản trở thành viên trong gia đình tham gia ý kiến vào việc sử dụng tài sản chung của gia đình, thực hiện các hoạt động tạo thu nhập hoặc đáp ứng các nhu cầu khác của gia đình vì định kiến giới

Câu 14: “Tất cả công dân Việt Nam cả trai và gái, từ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và ứng cử trừ những người đã bị tước mất quyền công dân và người trí óc không bình thường” được quy định tại:

A. sắc lệnh số 14 năm 1945

B. hiến pháp năm 1946

C. sắc lệnh số 97 năm 1950

D. luật bình đẳng giới năm 2007

Câu 15: Biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường đang hủy hoại sinh kế và chất lượng cuộc sống của con người, trong đó, nhóm đặc biệt có nguy cơ cao về tổn thất thiệt hại là:

A. Trẻ em và phụ nữ

B. Phụ nữ và nam giới

C. Nông dân và công nhân

D. Doanh nhân và người lao động

Câu 16: Tờ báo nữ xuất hiện đầu tiên tại Sài Gòn vào tháng 2/1918 do bà Sương Nguyệt Anh (1864 – 1921) làm chủ bút, chú trọng việc dạy nữ công và phê phán luật lệ khắt khe của xã hội đối với nữ giới và chủ trương đấu tranh mạnh mẽ cho vấn đề bình đẳng nam nữ. Tờ báo đó là:

A. Nữ Giới Chung

B. Phụ Nữ Tân Văn

C. Phụ Nữ Tân Tiến

D. Phụ Nữ Thời Đàm

Câu 17: Bà là cháu nội của vua Minh Mạng, một trong những cây bút nữ hàng đầu của làng báo Việt Nam đầu thế kỷ 20. Năm 1926, bà tham gia thành lập và làm hội trưởng Nữ công học hội ở Huế. Bà được xem là nhà hoạt động nữ quyền trong lĩnh vực giáo dục đối với phụ nữ. Bà là:

A. Nguyễn Thị Kiêm (Nguyễn Thị Manh Manh 1914–2005)

B. Canh Nữ Đồng Canh (Đạm Phương Nữ Sử 1881–1947)

C. Nguyễn Thị Khuê (Sương Nguyệt Ánh 1864–1921)

D. Cao Thị Khanh (Nguyễn Đức Nhuận 1900–1962)

Câu 18: Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW) đã được Đại hội đồng Liên Hợp Quốc phê chuẩn chấp thuận:

A. Tháng 12/1979

B. Tháng 12/1989

C. Tháng 12/1999

D. Tháng 12/2009

Câu 19: “Cương lĩnh hành động Bắc Kinh” được thông qua tại Hội nghị Thế giới lần thứ 4 về phụ nữ tại Bắc Kinh (Trung Quốc) năm 1995 có đề cập đến bao nhiêu lĩnh vực được xem là những trở ngại cho việc tham gia của phụ nữ trong các lĩnh vực của đời sống cộng đồng và cá nhân.

A. 6

B. 8

C. 10

D. 12

Câu 20: GEM (Gender Empowerment Measurement) là tên gọi dùng để mô tả:

A. Chỉ số đo lường tăng quyền năng giới

B. Chỉ số phát triển giới

C. Chỉ số phát triển con người của một quốc gia

D. Chỉ số bất bình đẳng giới

................................

................................

................................

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Giải bài tập lớp 12 Kết nối tri thức khác