Bài tập Tiếng Anh 8 mới Unit 6 Writing có đáp án

Unit 6: Folk tales

Bài tập Tiếng Anh 8 mới Unit 6 Writing có đáp án

Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences with given words

Question 1: Although/ fairy tales/ may/ imaginary, many/ kids/ love/ hear.

A. Although fairy tales may imaginary, many kids love to hear them.

B. Although fairy tales may imaginary, many kids love hear.

C. Although fairy tales may be imaginary, many kids love to hear them.

D. Although fairy tales may be imaginary, many kids love hear.

Đáp án: C

Giải thích: although + mệnh đề: mặc dù…

Dịch: Mặc dù các câu chuyện cổ tích có thể là do tưởng tượng, nhiều đứa trẻ vẫn thích nghe.

Question 2: What/ be/ you/ and/ your friend/ do/ at 11 a.m. yesterday?

A. What was you and your friend doing at 11 a.m. yesterday?

B. What was you and your friend do at 11 a.m. yesterday?

C. What were you and your friend do at 11 a.m. yesterday?

D. What were you and your friend doing at 11 a.m. yesterday?

Đáp án: D

Giải thích: chủ ngữ số nhiều nên động từ chia số nhiều

Câu chia thời quá khứ tiếp diễn vì có mốc thời gian cụ thể “at + thời gian + yesterday”.

Dịch: Bạn và người bạn của mình làm gì vào lúc 11h tối?

Question 3: This book/ so/ interesting/ that/ I/ can’t/ put/ down.

A. This book is so interesting that I can’t put it down.

B. This book is so interesting that I can’t put down.

C. This book so interesting that I can’t put it down.

D. This book so interesting that I can’t put down.

Đáp án: A

Giải thích: cấu trúc “be so adj that S V”: quá… đến nỗi mà không thể làm gì

Dịch: Quyển sách này quá thú vị đến nỗi tôi chẳng thể đặt xuống

Question 4: I/ read/ this/ story/ about/ five/ times/ so far.

A. I read this story five times so far.

B. I have read this story five times so far.

C. I had read this story five times so far.

D. I am reading this story five times so far.

Đáp án: B

Giải thích: Câu chia thời hiện tại hoàn thành với mốc thời gian “so far”

Dịch: Tôi đã và đang đọc cuốn truyện này đến nay là được 5 lần rồi.

Question 5: Most/ fairy tales/ end/ with/ happy/ wedding/ between/ the/ prince/ princess.

A. Most fairy tales will end with a happy wedding between the prince and princess.

B. Most fairy tales end with a happy wedding between the prince and princess.

C. Most fairy tales ending with a happy wedding between the prince and princess.

D. Most fairy tales ended with a happy wedding between the prince and princess.

Đáp án: B

Giải thích: câu chia thời hiện tại đơn bởi nhắc đến một sự thật

Dịch: Hầu hết các truyện cổ tích kết thúc bằng đám cưới giữa hoàng tử và công chúa.

Rearrange the sentences to make meaningful sentences

Question 6:cake/ Lang Lieu/ was/ Chung/ Day/ to/ the/ first/ cake/ one/ make

A. Lang Lieu was the first one to make Chung cake and Day cake.

B. Lang Lieu was the first make one to Chung cake and Day cake.

C. Lang Lieu was the one cake and to first make Chung Day cake.

D. Lang Lieu was first one to make the Chung cake and Day cake

Đáp án: A

Giải thích: sau the first + to V: người đầu tiên làm gì

Dịch: Lang Lieu là người đầu tiên làm Bánh Chưng, Bánh Dầy.

Question 7: Vietnamese/ found/ watermelon/ think/ a/ that/ prince/ Mai An Tiem/ named.

A. Vietnamese found that a prince named Mai An Tiem think watermelon.

B. Vietnamese think that prince a named Mai An Tiem found watermelon.

C. Vietnamese think watermelon that a prince named Mai An Tiem found.

D. Vietnamese think that a prince named Mai An Tiem found watermelon.

Đáp án: D

Giải thích: cấu trúc “think that S V”: nghĩ rằng…

Dịch:Người Việt nghĩ rằng một vị hoàng tử có tên Mai An Tiêm đã tìm ra trái dưa hấu.

Question 8: I/ story/ will/ that/ meaningful/ never/ forget

A. I never will forget that meaningful story.

B. I will never that forget meaningful story.

C. I will never forget that meaningful story.

D. I will forget never that meaningful story.

Đáp án: C

Giải thích: Trạng từ “never” đứng sau tobe, trước động từ thường.

Dịch: Tôi sẽ không bao giờ quên câu chuyện giàu ý nghĩa ấy

Question 9:: I/ believe/ in/ don’t/ ghost/ stories.

A. I don’t believe in ghost stories.

B. I don’t in believe ghost stories.

C. I don’t believe ghost in stories.

D. I believe don’t in ghost stories.

Đáp án:A

Giải thích: cụm từ “believe in”: tin tưởng vào

Dịch: Tôi không tin truyện ma.

Question 10: What/ the/ story/ most/ is/ for/ exciting/ you?

A. What is exciting the most story for you?

B. What is story the most exciting for you?

C. What is the most exciting story for you?

D. What is the for you most exciting story?

Đáp án: C

Giải thích: câu so sánh nhất với tính từ dài

Dịch: Đâu là câu chuyện thú vị nhất đối với bạn?

Rewrite sentences without changing the meaning

Question 11: I will never read this one again.

A. This is the last time I read this one.

B. This is the first time I read this one.

C. This is the last time I have read this one.

D. This is the first time I have read this one.

Đáp án:A

Giải thích: never…again…= this is the last time…: đây là lần cuối, không có lần sau

Dịch: Đây là lần cuối tôi đọc cái này.

Question 12: She was doing the washing when I stepped into the room.

A. While I came, she was doing the washing.

B. When I came, she was doing the washing.

C. What I came, she was doing the washing.

D. With I came, she was doing the washing

Đáp án: B

Giải thích: cấu trúc kết hợp giữa QKTD và QKĐ: QKTD when QKĐ

Dịch:Cô ấy đang giặt giũ thì tôi bước vào phòng.

Question 13: How about listening to a bedtime story?

A. What about listening to a bedtime story?

B. Why about listening to a bedtime story?

C. Who about listening to a bedtime story?

D. When about listening to a bedtime story?

Đáp án: A

Giải thích: cấu trúc rủ rê cùng làm gì: “how about + Ving = what about + Ving”: tại sao chúng ta không…?

Dịch: Tại sao chúng ta không nghe kể chuyện đêm khuya nhỉ?

Question 14:In fairy tales, the good will be helped by God.

A. In fairy tales, God will be helped the good.

B. In fairy tales, God will helped the good.

C. In fairy tales, God will help the good.

D. In fairy tales, God will be helping the good

Đáp án: C

Giải thích: chuyển đổi giữa câu chủ động và bị động thời tương lai đơn

Dịch: Trong truyện cổ tích, người tốt sẽ được các thần linh cứu giúp.

Question 15:I am not good at math, or else, I can become a math teacher.

A. If I were good at math, I could become a math teacher.

B. Unless I were good at math, I could become a math teacher.

C. As I were good at math, I could become a math teacher.

D. Whether I were good at math, I could become a math teacher.

Đáp án:A

Giải thích: tình huống không có thật ở hiện tại được viết lại bằng câu đk loại 3.

Dịch: Nếu tôi giỏi toán, tôi đã có thể làm giáo viên dạy toán.

Xem thêm các bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 8 thí điểm có đáp án khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Tiếng Anh 8 mới hay khác:

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 8 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa lớp 8 ôn hè. Đăng ký ngay!

Học tốt toán 8 - Thầy Phan Toàn

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 8 - Cô Hoài Thu

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Học tốt Văn 8 - Cô Mỹ Linh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài 720 Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh 8 thí điểm của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Tiếng Anh 8 mới Tập 1 và Tập 2.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

unit-6-folk-tales.jsp