Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 10 Unit 8 chi tiết nhất



B. GRAMMAR

I. ĐẠI TỪ QUAN HỆ

1. Đại từ quan hệ chỉ người who/ whose/ whom

Quảng cáo

a, Đại từ quan hệ “who”

Đại từ quan hệ “who” được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

eg:

Ms. Clinton, who is our teacher, is considerate with students.

Ms. Clinton, who Anna admires, is considerate with students.

b, Đại từ quan hệ “whose”

Đại từ quan hệ “whose” được dùng để thay thế cho tính từ sở hữu chỉ người, đứng trước một danh từ khác để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

eg: The woman whose car has been broken is Ms. Cana.

c, Đại từ quan hệ “whom”

Đại từ quan hệ “whom” được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ trong câu.

eg: Phillip, whom I met at the railway station, is my close friend

2. Đại từ quan hệ chỉ vật which

Đại từ quan hệ “which” được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

Quảng cáo

eg:

The cat which is white belongs to Helen.

The cat which Helen loves the most is sick.

3. Đại từ quan hệ trung gian that

Đại từ quan hệ “that” có thể thay thế cho cả danh từ chỉ người và vật.

The man that lives next door is aggressive.

The book that I borrowed from him is about an explorer.

NOTE 1: Các trường hợp bắt buộc phải dùng “that”

• Khi cụm từ đứng trước vừa là danh từ chỉ người và vật

eg: He told me about the places and people that he had seen in London.

• Sau các tính từ so sánh hơn nhất, first và last

eg: This is the most interesting film that I’ve ever seen.

• Sau các từ all, only (duy nhất) và very (chính là)

eg: I bought the only book that they sold.

• Sau các đại từ bất định

eg: He never says anything that is worth listening to.

NOTE 2: Các trường hợp không dùng that:

Tuy có thể thay thế cho cả danh từ chỉ người và vật, có những trường hợp ta không dùng that mà thay vào đó sẽ dùng who/ whom/ which. Các trường hợp đó là:

• Trong mệnh đề quan hệ không xác định

eg: Jane, who is a doctor, is afraid of blood.

• Sau giới từ

eg: The hotel in which we stay is very modern.

Quảng cáo

4. Trạng từ quan hệ chỉ thời gian “when”

Trạng từ quan hệ “when” thường đứng sau để bổ nghĩa cho các cụm từ chỉ thời gian như “the day when”, “the moment when”, “the time when”, hay các mốc thời gian khác.

eg: I will never forget the time when he called my name.

5. Trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn “where”

Trạng từ quan hệ “where” thường được dùng để bổ nghĩa cho các cụm từ chỉ nơi chốn như “the place where”, “the position where”, hay các cụm từ chỉ nơi chốn khác.

eg: The house where he lived all his life is an ancient house.

6. Trạng từ quan hệ chỉ nguyên nhân “why”

Trạng từ quan hệ “why” thường được dùng để bổ nghĩa cho cụm từ chỉ nguyên nhân “the reason why” hay các cụm từ chỉ nguyên nhân khác.

eg: I don’t know the reason why she didn’t come to my house.

II. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

Mệnh đề quan hệ là mệnh đề đặt sau một danh từ dùng để bổ sung ý nghĩa, giải thích rõ hơn về danh từ đó. Nếu bỏ mệnh đề quan hệ, ta vẫn có 1 câu hoàn chỉnh.

eg:

The girl who is getting off the bus is my sister.

The bus which is in blue color is our school’s bus.

The day when we met was a beautiful day.

The place where we booked the tour was wonderful.

The reason why she left is unknown.

1. Mệnh đề quan hệ xác định

Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó.

Mệnh đề xác định là mệnh đề cần thiết cho ý nghĩa của câu, không có nó câu sẽ không đủ nghĩa.

Mệnh đề quan hệ xác định được sử dụng khi danh từ là danh từ không xác định và không dùng dấu phẩy ngăn cách nó với mệnh đề chính.

2. Mệnh đề quan hệ không xác định

Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về một người, một vật hoặc một sự việc đã được xác định.

Mệnh đề không xác định là mệnh đề không nhất thiết phải có trong câu, không có nó câu vẫn đủ nghĩa.

Mệnh đề quan hệ không xác định được sử dụng khi danh từ là danh từ xác định và được ngăn cách với mệnh đề chính bằng một hoặc hai dấu phẩy

* Cách nhận biết MĐQH không xác định

• Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một danh từ riêng

• Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một tính từ sở hữu (my, his, her, their)

• Khi danh từ mà nó bổ nghĩa la một danh từ đi với this, that, these, those

Xem thêm Từ vựng, Ngữ pháp, Bài tập Tiếng Anh lớp 10 có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại khoahoc.vietjack.com

Toán lớp 10 - Thầy Phạm Như Toàn

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Vật Lý 10 - Thầy Quách Duy Trường

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 10 - Thầy Quang Hưng

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Hóa Học lớp 10 - Cô Nguyễn Thị Thu

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Hóa học lớp 10 - cô Trần Thanh Thủy

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: fb.com/groups/hoctap2k5/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


unit-8-new-ways-to-learn.jsp


2005 - Toán Lý Hóa