Top 12 Đề kiểm tra, đề thi GDCD 10 Học kì 1 có đáp án, cực hay

Phần dưới là danh sách Top 12 Đề kiểm tra GDCD 10 Học kì 1 có đáp án, cực hay gồm các đề kiểm tra 15 phút, đề kiểm tra giữa kì, đề kiểm tra học kì. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra môn Giáo dục công dân lớp 10.

Mục lục Đề kiểm tra GDCD 10 Học kì 1

Quảng cáo

Top 4 Đề kiểm tra 15 phút GDCD 10 Học kì 1 có đáp án

Top 4 Đề thi GDCD 10 Giữa học kì 1 có đáp án

Top 4 Đề thi Học kì 1 GDCD 10 có đáp án

Đề kiểm tra 15 phút GDCD 10 Học kì 1

    Thời gian làm bài: 15 phút

Quảng cáo

Phần trắc nghiệm

Câu 1 Chủ Tịch Hồ Chí Minh viết: “ Xã hội từ chỗ ăn lông ở lỗ, tiến đến xã hội chiếm hữu nô lệ, rồi đến xã hội phong kiến và rồi đến xã hội tư bản và cuối cùng là xã hội chủ nghĩa ”

Đoạn văn trên, Chủ tịch Hồ Chí Minh khát quát nội dung gì?

A. Các kiểu chế độ xã hội

B. Tính tất yếu của sự vận động của xã hội

C. Sự vận động và phát triển của xã hội loài người

D. Tính khách quan của sự phát triển xã hội

Câu 2 : Sự vật hiện tượng đang tồn tại thì nó phải có yếu tố là

A. có sẵn trong tự nhiên    B. đang vận động

C. do con người nghĩ ra và dặt tên    D. Các yếu tố khác

Câu 3 Em đồng ý với ý kiến nào khi nói về mâu thuẫn là

A. một chỉnh thể

B. sự thống nhất và sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

C. gồm có hai mặt đối lập

D. cả ba đều đúng

Câu 4 Sự biến đổi đúng với sự phát triển là vận động

A. tạm thời    B. tụt lùi    C. tuần hòan    D. tiến lên

Quảng cáo

Câu 5 Phương thức tồn tại của thế giới vật chất là

A. tính quy luật    B. không thể nhận thức được

C. vận động    D. tính thực tại khách quan

Câu 6 Đối tượng nghiên cứu của triết học là

A. sự vận động và phát triển của thế giới tự nhiên

B. đối tượng khác

C. khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

D. những vấn đề cụ thể.

Câu 7 Sự vật hiện tượng nào trong tự nhiên không biến đổi, chuyển hóa?

A. Đường ray tàu hỏa

B. Bàn ghế trong lớp học

C. Không tìm thấy sự vật hiện tượng nào

D. Cây cối trong sân trường

Câu 8 Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ

A. giữa tự nhiên và con người    B. giữa tư duy và tồn tại

C. giữa vật chất và ý thức    D. cả A, B và C đúng

Câu 9 Quá trình tạo nên sự vận động và phát triển của thế giới khách quan là

A. sự vật hiện tượng này không thể thay thế được sự vật hiện tượng kia.

B. cả ba đều sai

C. mâu thuẫn cũ mất đi hình thành mâu thuẫn mới

D. sự thống nhất giữa các mặt đối lập

Câu 10 Nguyên tắc cơ bản để phân chia các trường phái triết học?

A. Thành tựu khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.

B. Hai vấn đề cơ bản của triết học

C. Thời gian ra đời.

D. Cả A,B,C đều đúng

Câu 11 Em không đồng ý với ý kiến nào sau đây?

A. Không dám đấu tranh với cái lạc hậu, tiêu cực

B. Phải chấp nhận sự tồn tại trong nhận thức

C. Thường xuyên rèn luyện phẩm chất đạo đức chính trị

D. Biết phân tích để phân biệt đúng sai, tốt xấu

Câu 12 Một cách chung nhất, người ta gọi cách thức để đạt đến mục đích đặt ra là

A. công cụ    B. phương tiện    C. phương pháp     D. phương hướng

Câu 13 Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Sự vật hiện tượng luôn luôn có mối quan hệ

B. Sự vật hiện tượng luôn luôn biến đổi

C. Sự vật hiện tượng luôn luôn chuyển hóa

D. Cả ba kết luận trên đúng

Câu 14 Nguyên nhân dẫn đến sự vận động và phát triển là do

A. cả ba đều đúng

B. mâu thuẫn của bản thân sự vật hiện tượng

C. lực lượng siêu nhiên

D. thần linh vũ trụ gây ra

Câu 15 Quan điểm thế giới quan duy tâm về sự vật hiện tượng là

A. bất biến    B. không ngừng biến đổi

C. xã hội biến đổi theo ý chủ quan của con người    D. cả A và C đúng

Câu 16 Câu thành ngữ nào sau đây nói lên mặt đối lập của mâu thuẫn?

A. Thất bại là mẹ thành công    B. Nước chảy chỗ trũng

C. Có cứng mới đứng đầu gió    D. Tiền không chân, xa gần đi khắp

Câu 17 Đoạn thơ sau đây trong Truyện Kiều của Nguyễn Du đã đề cập đến

“ Ngẫm hay muôn sự tại trời

Trời kia dã bắt làm người có nhân

Bắt phong trần phải phong trần

Cho thanh cao mới được phần thanh cao”

A. phương pháp luận biện chứng    B. thế giới quan duy tâm

C. phương pháp luận siêu hình    D. thế giới quan duy vật

Câu 18 Sự biển đổi được coi là phát triển

A. sự thoái hóa của một số loài động vật

B. nước bị sưởi nóng bốc hơi thành hơi nước

C. học sinh tích lũy kiến thức trong 12 năm học phổ thông

D. chiếc ô tô đang chạy trên đường

Câu 19 Câu tục ngữ nói về mâu thuẫn các sự vật hiện tượng là

A. yêu nên tốt, ghét nên xấu    B. xanh vỏ, đỏ lòng

C. mềm rắn, nắn buông    D. cả A,B và C

Câu 20 Cơ sở dùng để xem xét các mặt đối lập là

A. tính chất, đặc điểm của sự vật hiện tượng

B. khuynh hướng vận động của sự vật hiện tượng

C. vận động theo chiều hướng trái ngược nhau

D. cả A, B và C đúng

Đáp án

   

Phần trắc nghiệm

1 - C 2 - B 3 - A 4 - D 5 - C
6 - A 7 - C 8 - B 9 - C 10 - B
11 - A 12 - D 13 - B 14 - D 15 - A
16 - D 17 - B 18 - C 19 - D 20 - A

Đề kiểm tra Giữa kì 1 GDCD 10

    Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1 Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là:

A. điểm nút.    B. bước nhảy.    C. chất.    D. độ

Câu 2 Chọn phương án thích hợp điền vào chỗ trống: “... là phương pháp xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập, tĩnh tại không liên hệ, không phát triển”.

A. Phương pháp luận siêu hình.    B. Phương pháp luận biện chứng.

C. Phương pháp luận lôgic.    D. Phương pháp thống kê.

Câu 3 Câu nào không thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi?

A. Có công mài sắt có ngày nên kim.    B. Nhổ một sợi tóc thành hói.

C. Đánh bùn sang ao.    D. Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

Câu 4 Em không đồng ý với quan điểm nào trong các quan điểm sau : Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập, rèn luyện thì học sinh cần phải:

A. Học từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

B. Cái dễ thì không cần phải học tập vì ta đã biết và có thể làm được

C. Kiên trì, nhẫn lại, không chùn bước trước những vấn đề khó khăn

D. Tích luỹ dần dần

Câu 5 Nếu dùng các khái niệm “trung bình”, “khá”, “giỏi” … để chỉ chất của quá trình học tập của học sinh thì lượng của nó là gì ?

A. Điểm số kiểm tra hàng ngày.

B. Điểm kiểm tra cuối các học kỳ.

C. Khối khối lượng kiến thức, mức độ thuần thục về kỹ năng mà học sinh đã tích luỹ, rèn luyện được.

D. Điểm tổng kết cuối các học kỳ.

Câu 6 Cái mới theo nghĩa Triết học là:

A. Cái mới lạ so với cái trước.

B. Cái ra đời sau so với cái trước.

C. Cái phức tạp hơn cái trước.

D. Cái ra đời sau tiên tiến hơn, hoàn thiện hơn cái trước.

Câu 7 Chọn phương án thích hợp điền vào chỗ trống: “...là phương pháp xem xét các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ ràng buộc, tác động qua lại lẫn nhau và phát triển không ngừng»

A. Phương pháp hình thức.    B. Phương pháp luận biện chứng.

C. Phương pháp lịch sử.    D. Phương pháp luận siêu hình.

Câu 8 Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên và xã hội là

A. sự vận động.    B. sự đấu tranh.    C. mâu thuẫn.    D. sự phát triển.

Câu 9 Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng là:

A. cái mới ra đời giống như cái cũ.

B. cái mới ra đời lạc hậu hơn cái cũ.

C. cái mới ra đời tiến bộ, hoàn thiện hơn cái cũ.

D. cả ba phương án trên đều sai.

Câu 10 Ở các ví dụ sau, ví dụ nào thuộc kiến thức triết học ?

A. Không có sách thì không có kiến thức, không có kiến thức thì không có CNXH.

B. Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của mọi nền sản xuất hàng hoá.

C. Mọi sự vật hiện tượng đều có quan hệ nhân quả.

D. Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

Câu 11 Mâu thuẫn triết học là

A. hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tác động nhau.

B. hai mặt đối lập thống nhất với nhau.

C. hai mặt đối lập đấu tranh với nhau.

D. cả ba ý trên.

Câu 12 V.I Lê-nin viết: “Cho rằng lịch sử thế giới phát triển đều đặn không va vấp, không đôi khi nhảy lùi những bước lớn là không biện chứng, không khoa học”. Hiểu câu nói đó như thế nào là đúng ?

A. Phát triển là quá trình phức tạp, quanh co, đôi khi cái lạc hậu lấn át cái tiến bộ.

B. Sự phát triển diễn ra theo đường thẳng.

C. Sự phát triển diễn ra theo đường vòng.

D. Sự phát triển diễn ra theo đường xoáy trôn ốc.

Câu 13 V.I Lê-nin viết: “Sự phát triển hình như diễn lại những giai đoạn đã qua, nhưng dưới một hình thức khác, ở một trình độ cao hơn”. Ở câu này, Lênin bàn về:

A. Điều kiện của sự phát triển.

B. Cách thức của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

C. Khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

D. Nội dung của sự phát triển.

Câu 14 Em hiểu như thế nào là không đúng về sự thống nhất giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn triết học ?

A. Không có mặt này thì không có mặt kia

B. Hai mặt đối lập cùng tồn tại trong một chỉnh thể

C. Hai mặt đối lập liên hệ, gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau

D. Hai mặt đối lập hợp lại thành một khối thống nhất.

Câu 15 Các sự vật, hiện tượng vật chất tồn tại được là do:

A. chúng luôn luôn biến đổi

B. sự cân bằng giữa các yếu tố bên trong của sự vật, hiện tượng

C. chúng luôn luôn vận động

D. chúng đứng yên

Câu 16 Đâu không phải là đặc trưng của sự phủ định biện chứng ?

A. Là sự phủ định có tính khách quan

B. Cái mới ra đời có sự kế thừa những yếu tố tiến bộ, tích cực của cái cũ

C. Cái mới ra đời phủ định hoàn toàn cái cũ.

D. Nguyên nhân của sự phủ định nằm bên trong sự vật, hiện tượng.

Câu 17 Mặt đối lập của mâu thuẫn là

A. những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm… của sự vật mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng chúng đi theo chiều hướng trái ngược nhau.

B. những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm của sự vật mà trong quá trình vận động của sự vật, hiện tượng, chúng đi theo chiều hướng khác nhau

C. những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm của sự vật mà trong quá trình vận động của sự vật, hiện tượng, chúng phát triển theo cùng một chiều

D. những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm của sự vật mà trong quá trình vận động của sự vật, hiện tượng, chúng không chấp nhận nhau.

Câu 18 Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật, hiện tượng đó và phân biệt nó với cái khác là

A. Điểm nút.    B. Chất.    C. Lượng.    D. Độ.

Câu 19 Hiểu như thế nào là đúng về mâu thuẫn triết học ?

A. Các mặt đối lập không cùng nằm trong một chỉnh thể, một hệ thống.

B. Một mặt đối lập nằm ở sự vật, hiện tượng này, mặt đối lập kia nằm ở sự vật, hiện tượng khác.

C. Hai mặt đối lập cùng tồn tại tách biệt trong một chỉnh thể.

D. Hai mặt đối lập phải cùng tồn tại trong một chỉnh thể.

Câu 20 Khi mâu thuẫn được giải quyết thì có tác dụng như thế nào ?

A. Sự vật hiện tượng có sự chuyển biến tích cực.

B. Sự vật hiện tượng tự mất đi và được thay thế bằng một sự vật, hiện tượng khác.

C. Sự vật, hiện tượng phát triển.

D. Sự vật, hiện tượng vẫn tồn tại.

Câu 21 Giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất thì:

A. cả chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng.

B. lượng biến đổi từ từ, chất biến đổi nhanh chóng.

C. cả chất và lượng cùng biến đổi từ từ.

D. chất biến đổi chậm, lượng biến đổi nhanh chóng.

Câu 22 V.I Lê-nin viết: “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập”. Câu đó V.I Lê-nin bàn về:

A. Nội dung của sự phát triển.    B. Điều kiện của sự phát triển.

C. Nguyên nhân của sự phát triển.    D. Hình thức của sự phát triển.

Câu 23 Khái niệm dùng để chỉ việc xoá bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng là gì ?

A. Phủ định.    B. Phủ định biện chứng.

C. Phủ định siêu hình.    D. Diệt vong.

Câu 24 Triết học Mác được coi là chủ nghĩa duy vật biện chứng vì trong triết học Mác là:

A. thế giới quan duy tâm và phương pháp luận siêu hình thống nhất hữu cơ với nhau.

B. thế giới quan duy tâm và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau.

C. thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau.

D. thế giới quan duy vật và phương pháp luận siêu hình thống nhất hữu cơ với nhau.

Câu 25 Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại thuộc hình thức vận động nào ?

A. xã hội.    B. cơ học.    C. hoá học.    D. vật lý.

Câu 26 Quan niệm cho rằng “ Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên, sản sinh ra vạn vật, muôn loài” thuộc thế giới quan của trường phái triết học nào ?

A. Duy tâm.    B. Nhị nguyên luận.    C. Duy vật.    D. Cả ba đều đúng.

Câu 27 Các Mác viết “Những thay đổi đơn thuần về lượng đến một mức độ nhất định sẽ chuyển hoá thành sự khác nhau về chất”. Trong câu này, Mác bàn về?

A. Nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

B. Cách thức vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

C. Xu thế phát triển của sự vật, hiện tượng.

D. Cả ba phương án trên.

Câu 28 Sự vận động theo hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn là:

A. sự phát triển.    B. sự tiến hoá.    C. sự tăng trưởng.    D. sự tuần hoàn.

Câu 29 Câu nào sau đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng?

A. Lượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi.

B. Chất quy định lượng.

C. Chất và lượng luôn có sự tác động lẫn nhau.

D. Mỗi lượng có chất riêng của nó.

Câu 30 Quan niệm cho rằng: “Giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người, không do ai sáng tạo ra, không ai có thể tiêu diệt được” thuộc thế giới quan của trường phái triết học nào sau đây?

A. Nhị nguyên luận.    B. Duy tâm    C. Duy vật.    D. Cả ba đều đúng.

Câu 31 Vấn đề cơ bản của Triết học là

A. quan hệ giữa phép biện chứng và siêu hình

B. quan hệ giữa vật chất và vận động.

C. quan hệ giữa lí luận và thực tiễn

D. quan hệ giữa vật chất và ý thức

Câu 32 Sự biến đổi về lượng chỉ dẫn tới sự biến đổi về chất khi:

A. Lượng biến đổi trong giới hạn của độ.

B. Lượng biến đổi đến điểm nút thì dừng lại.

C. Lượng biến đổi đến điểm nút và tiếp tục biến đổi.

D. Cả ba ý trên đều sai.

Câu 33 Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng biểu thị trình độ phát triển, quy mô, tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng là

A. độ.   B. chất.    C. mặt đối lập.    D. lượng.

Câu 34 Khoảng giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa dẫn tới sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng là:

A. bước nhảy.    B. điểm nút.    C. lượng.    D. độ.

Câu 35 Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là :

A. Các mặt đối lập luôn gắn bó, tác động, gạt bỏ, bài trừ lẫn nhau.

B. Các mặt đối lập luôn tác động, gắn bó, gạt bỏ nhau.

C. Các mặt đối lập luôn tác động, loại bỏ, bài trừ, thủ tiêu lẫn nhau, chuyển hoá cho nhau.

D. Cả ba phương án trên đều đúng.

Câu 36 Đâu không phải là đặc trưng của sự phủ định siêu hình ?

A. Do sự tác động, can thiệp từ bên ngoài.

B. Nguyên nhân của sự phủ định là mâu thuẫn của sự vật, hiện tượng.

C. Cản trở hoặc xoá bỏ sự phát triển tự nhiên của sự vật, hiện tượng.

D. Xóa bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

Câu 37 Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng cách nào ?

A. Sự điều hoà mâu thuẫn.    B. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

C. Sự thương lượng giữa các mặt đối lập.    D. Cả ba ý trên.

Câu 38 Để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, người ta căn cứ vào.

A. việc con người nhận thức thế giới như thế nào

B. quan hệ giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào.

C. vấn đề coi trọng lợi ích vật chất hay coi trọng yếu tố tinh thần

D. việc con người có nhận thức được thế giới hay không

Câu 39 Những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, đời sống xã hội và lĩnh vực tư duy là đối tượng nghiên cứu của

A. sử học.    B. toán học.    C. vật lí.    D. triết học.

Câu 40 Cây ra hoa kết trái thuộc hình thức vận động nào ?

A. Vật lý.     B. Cơ học     C. Sinh học.     D. Hoá học.

Đáp án

   

Phần trắc nghiệm

1 - A 2 - A 3 - B 4 - C 5 - D
6 - D 7 - B 8 - A 9 - C 10 - C
11 - A 12 - D 13 - C 14 - D 15 - C
16 - C 17 - A 18 - B 19 - D 20 - B
21 - B 22 - C 23 - A 24 - C 25 - A
26 - A 27 - B 28 - A 29 - D 30 - C
31 - D 32 - C 33 - D 34 - D 35 - A
36 - B 37 - B 38 - B 39 - D 40 - C

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi GDCD lớp 10 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại khoahoc.vietjack.com

Toán lớp 10 - Thầy Phạm Như Toàn

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Vật Lý 10 - Thầy Quách Duy Trường

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 10 - Thầy Quang Hưng

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Hóa Học lớp 10 - Cô Nguyễn Thị Thu

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Hóa học lớp 10 - cô Trần Thanh Thủy

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: fb.com/groups/hoctap2k5/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


2005 - Toán Lý Hóa