Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 28 có đáp án (Đề 1)



Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 28 có đáp án (Đề 1)

Thời gian: 45 phút

Tải xuống

I – Bài tập về đọc hiểu

Quảng cáo

>BÁC TẬP THỂ DỤC

    Bác sống rất giản dị nhưng rất có nền nếp. Sáng nào cũng vậy, cứ khoảng bốn rưỡi, năm giờ, khi sương mù còn bồng bềnh trên các ngọn cây, khe núi, Người đã dậy, dọn dẹp chăn màn, đồ đạc, rồi chạy xuống bờ suối tập thể dục và tắm rửa. Ở Khuổi Nậm(1) không có đất, Bác cũng tạo một mặt phẳng đứng tập. Bác đẽo lấy bốn cái chày, hai cái vừa, hai cái to và nặng để thay tạ tập hàng ngày. Sáng sớm, Bác vẫn thường tập leo núi. Bác chọn những quả núi quanh vùng cao nhất để leo lên với đôi bàn chân không. Khi thì một, hai đồng chí đi theo Bác, khi thì Bác tập một mình. Có đồng chí nhắc Bác leo núi cần đi giày cho khỏi đau chân. Bác đáp :

      - Tôi tập leo núi chân không cho quen.

    Sau giờ tập, Bác tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giá rét. Để luyện bàn tay đánh máy, Bác chọn hai hòn đá tròn như trứng gà. Khi nghỉ đánh máy, Bác bóp tay vào đá nhiều lần.

( Theo cuốn Đầu nguồn )

(1) Khuổi Nậm : tên một khu rừng gần hang Pác Bó ( tỉnh Cao Bằng ), nơi Bác Hồ ở trong một thời gian khá dài.

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1. Sáng sáng, Bác thường dậy tập thể dục từ lúc mấy giờ ?

A. Khoảng ba rưỡi, bốn giờ

B. Khoảng bốn giờ, bốn rưỡi

C. Khoảng bốn rưỡi, năm giờ

Câu 2. Bác tự rèn luyện thân thể vào buổi sớm bằng những hình thức nào ?

A. Tập tạ, tắm nước lạnh, bóp tay vào hòn đá

B. Tập tạ, leo lên núi cao, tắm bằng nước lạnh

C. Tập tạ, leo lên núi cao, bóp tay vào hòn đá

Câu 3. Vì sao Bác thường tập leo núi với đôi bàn chân không ?

A. Vì Bác muốn quen dần với khó khăn và thử thách

B. Vì Bác muốn quen dần với cách sống thật giản dị

C. Vì Bác muốn quen dần với cuộc sống kháng chiến

Câu 4. Dòng nào dưới đây có thể thay cho tên bài văn ?

Quảng cáo


A. Bác Hồ tập leo núi

B. Bác sống rất giản dị

C. Bác rèn luyện thân thể

II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1. A) Điền vào chỗ trống l hoặc n rồi chép lại câu văn cho đúng chính tả :

- Cánh đồng dưới chân….úi …àng ta thơm…ừng hương…úa….ếp.

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

- Tôi ….ắng nghe tiếng hò sông…ước mênh mang trong….ắng trưa.

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

b) Gạch dưới chữ viết sai dáu hỏi / dấu ngã rồi chép lại câu văn cho đúng chính tả :

- Niềm vui nổi buồn xen lẩn trong mùa nước nỗi.

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

- Lối ngỏ vắng tanh, cánh cữa căn nhà còn bõ ngõ.

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

Câu 2. Đọc lại bài “Chuyện của loài chim” ( Tuần 27 ) và trả lời câu hỏi :

a) Bồ Chao, Chích Chòe, Bồ Các tự xưng là gì khi nói chuyện với các bạn chim ?

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

b) Cách xưng hô ấy có tác dụng gì ?

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

Câu 3. Đặt dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ thích hợp trong truyện vui sau :

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

Đợi ô tô qua

Tan học, cu Tí cứ đứng chần chừ ở bên đường, không đi về …..

- Sao em chưa về …

- Bà em dặn khi nào thấy ô tô qua mới được sang đường …

- Nhưng ô tô có chạy qua cổng trường mình bao giờ đâu …

Tí rân rấn nước mắt :

- Chính vì thế nên em không về được …

( Theo Lê Phương Nga )

Câu 4. Viết đoạn văn ( khoảng 7 câu ) kể lại hoạt động thể dục giữa giờ ở trường em ( hoặc một tiết học môn Thể dục ở lớp em )

Gợi ý :

a) Hoạt động thể dục ( tiết học môn Thể dục ) diễn ra ở đâu ? Vào thời điểm nào ?

b) Mở đầu hoạt động ( tiết học ) ra sao ? Diễn biến thế nào ? Kết quả ra sao ?

c) Cảm nghĩ của em về hoạt động thể dục giữa giờ ( hoặc tiết Thể dục )

Gợi ý Đáp án

I – Bài tập về đọc hiểu

Câu 1 2 3 4
Đáp án C B A C

II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1. A) Điền vào chỗ trống l hoặc n rồi chép lại câu văn cho đúng chính tả :

- Cánh đồng dưới chân núi làng ta thơm lừng hương lúa nếp.

- Tôi lắng nghe tiếng hò sông nước mênh mang trong nắng trưa.

b) Gạch dưới chữ viết sai dấu hỏi / dấu ngã rồi chép lại câu văn cho đúng chính tả :

- Niềm vui nổi buồn xen lẩn trong mùa nước nỗi.

Sửa: Niềm vui nỗi buồn xen lẫn trong mùa nước nổi.

- Lối ngỏ vắng tanh, cánh cữa căn nhà còn bõ ngõ.

Sửa: Lỗi ngõ vắng tanh, cánh cửa căn nhà còn bỏ ngỏ.

Câu 2. Đọc lại bài “Chuyện của loài chim” ( Tuần 27 ) và trả lời câu hỏi :

a) Bồ Chao, Chích Chòe, Bồ Các tự xưng là gì khi nói chuyện với các bạn chim ?

- Bồ Chao, Chích Chòe, Bồ Các tự xưng là “tôi”.

b) Cách xưng hô ấy có tác dụng gì ?

- Làm cho các loài chim thân thiết, gần gũi với con người như bạn bè.

Câu 3. Đặt dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ thích hợp trong truyện vui sau :

Đợi ô tô qua

Tan học, cu Tí cứ đứng chần chừ ở bên đường, không đi về.

- Sao em chưa về ?

- Bà em dặn khi nào thấy ô tô qua mới được sang đường.

- Nhưng ô tô có chạy qua cổng trường mình bao giờ đâu ?

Tí rân rấn nước mắt :

- Chính vì thế nên em không về được!

( Theo Lê Phương Nga )

Câu 4. Viết đoạn văn ( khoảng 7 câu ) kể lại hoạt động thể dục giữa giờ ở trường em ( hoặc một tiết học môn Thể dục ở lớp em )

Bài mẫu

    Hằng tuần, vào các ngày thứ hai, chúng em thường có một buổi thể dục giữa giờ. Khi hồi trống vang lên báo hiệu đã đến giờ thể dục, học sinh các khối lớp ùa ra như bầy chim non sổ lồng. Lớp em xếp thành hai hàng. Chúng em bắt đầu tập từng động tác theo nhịp trống đều đặn, rõ ràng. Đầu tiên là động tác vươn thở, em ngẩng cao đầu, khoan khoái hít khí trời đầy lồng ngực rồi từ từ thở ra. Tiếp theo là các động tác cổ, tay, chân, lườn và điều hòa. Riêng ở động tác điều hòa, chúng em tập với nhịp chậm hơn so với động tác khác. Kết thúc buổi thể dục, chúng em nắm tay giơ thẳng lên trời hô “khỏe”. Buổi thể dục giữa giờ giúp cho chúng em thêm thoải mái và khỏe khoắn sau những giờ học căng thẳng.

Tải xuống

Xem thêm các phiếu Bài tập cuối tuần, đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 có đáp án hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


bai-tap-cuoi-tuan-tieng-viet-lop-3-hoc-ki-2.jsp