Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 7 có đáp án (Đề 1)



Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 7 có đáp án (Đề 1)

Thời gian: 45 phút

Tải xuống

I - Bài tập về đọc hiểu

CÁI Ổ GÀ

Quảng cáo

    Chiều nay, Dũng đứng trước cửa chờ bố về, nhìn xe cộ và mọi người qua đường. Một bác chở bó củi sau xe đạp, định tránh ổ gà* thì gặp chiếc xe khác ở phía trước xô tới. Bác luống cuống lao xe xuống ổ gà. Bó củi bị xóc mạnh, đứt dây, rơi vung vãi. Bác vội xuống xe, lúng túng nhặt từng que củi. Bọn trẻ cứ đứng nhìn và cười.

    Lát sau, một chiếc xe khác đèo em bé lại gặp phải ổ gà. Xe xóc mạnh, bà mẹ loạng choạng tay lái làm em bé suýt ngã.

    Bố về. Dũng kể cho bố nghe hết chuyện này đến chuyện khác, cuối cùng là chuyện cái ổ gà. Chưa kể hết, bố đã hỏi ngay :

      - Thế con cứ đứng xem à ? Sao con không lấp nó đi ?

    Dũng đớ người, có thế mà cũng không nghĩ ra. Dũng ấp úng :

      - Con quên mất !

    Dũng vội đi lấy cái xô và cái xẻng nhỏ. Hai bố con ra đến đường thì cái ổ gà tai ác đã được lấp phẳng. Chắc một bạn nào đó đã kể cho bố bạn ấy nghe trước Dũng. Dũng thấy tiếc quá.

(Theo Hoàng Anh Đường)

* Ổ gà : chỗ lõm sâu xuống mặt đường giống như ổ nằm của con gà mái đẻ

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1. Thấy bác chở củi sau xe đạp gặp chuyện không may, bọn trẻ đã làm gì ?

A. Đứng nhìn thích thú

B. Đứng nhìn và cười

C. Chạy lại để giúp đỡ

Câu 2. Bác chở củi và bà mẹ đèo con đều suýt ngã trên đường vì lí do gì ?

A. Vì xe chở nặng, khó điều khiển

B. Vì lao vào xe của người khác

C. Vì xe gặp phải ổ gà trên đường

Câu 3. Câu chuyện gợi cho em biết ai đã lấp phẳng cái ổ gà tai ác trên đường ?

A. Dũng và bố của Dũng

B. Một bạn nhỏ nào đó

C. Một người qua đường

Câu 4. Lời khuyên nào dưới đây phù hợp với nội dung câu chuyện ?

A. Hãy tích cực làm việc tốt, dù rất nhỏ

B. Hãy làm những việc có thể làm được

C. Hãy cứu giúp những người bị tai nạn

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1. Chép lại các câu dưới đây sau khi điền vào chỗ trống

Quảng cáo

a) tr hoặc ch

Từ …ong gặm tủ, mấy…ú….uột nhắt vừa ….ạy vừa kêu….ít…ít

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

b) iên hoặc iêng

Từng đàn chim hải âu bay l…..trên mặt b…..,t……… kêu xao xác.

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

Câu 2. Gạch dưới các hình ảnh so sánh trong những câu thơ, câu văn dưới đây rồi điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu trả lời :

a)

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

( Trần Quốc Minh )

b) Chiếc thuyền tựa hồ một tay võ sĩ can trường giơ ức ra chịu đấm, vẫn lao mình tới.

( Bùi Hiển )

c) Dãy núi đá vôi kia ngồi suy tư trầm mặc như một cụ già mãn chiều xế bóng.

(Văn Thảo )

Kiểu so sánh trong các câu thơ, câu văn trên là : so sánh ……………với………..

3. Gạch dưới các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái có trong đoạn văn sau :

Cũng như tôi,mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim non nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ước ao thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ.

( Thanh Tịnh )

4. Câu 4. Kể cho bố mẹ nghe một chuyện lí thú mà em gặp ở trường.

Gợi ý :

a) Trong số những truyện đã nghe, em muốn kể lại câu chuyện nào ?

b) Câu chuyện mở đầu ra sao ? Diễn biến thế nào ? Kết thúc ra sao ?

c) Nhận xét của em về câu chuyện đó ( hoặc về nhân vật trong câu chuyện)

Gợi ý Đáp án

I - Bài tập về đọc hiểu

Câu 1 2 3 4
Đáp án B C B A

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1. Chép lại các câu dưới đây sau khi điền vào chỗ trống

Quảng cáo

a) tr hoặc ch

- Từ trong gặm tủ, mấy chu chuột nhắt vừa chạy vừa kêu chít chít.

b) iên hoặc iêng

- Từng đàn chim hải âu bay lượn trên mặt biển, tiếng kêu xao xác.

Câu 2. Gạch dưới các hình ảnh so sánh trong những câu thơ, câu văn dưới đây rồi điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu trả lời :

a)

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹngọn gió của con suốt đời.

( Trần Quốc Minh )

b) Chiếc thuyền tựa hồ một tay võ sĩ can trường giơ ức ra chịu đấm, vẫn lao mình tới.

( Bùi Hiển )

c) Dãy núi đá vôi kia ngồi suy tư trầm mặc như một cụ già mãn chiều xế bóng.

(Văn Thảo )

Kiểu so sánh trong các câu thơ, câu văn trên là : so sánh ngang bằng với các từ so sánh: là, tựa hồ, như.

Câu 3. Gạch dưới các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái có trong đoạn văn sau :

Cũng như tôi,mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim non nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụngước ao thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ.

( Thanh Tịnh )

Câu 4. Kể cho bố mẹ nghe một chuyện lí thú mà em gặp ở trường.

Bài mẫu:

    Hàng ngày sau khi tan học, về nhà em thường kể cho bố mẹ nghe những câu chuyện vui vẻ, thú vị mà mình đã trải qua ở trường. Thế nhưng hôm nay có khác với mọi hôm vì em đã kể về một chuyện rất cảm động mà em gặp ở trường.

    Trong lúc cả gia đình cùng quây quần bên nhau ăn bữa cơm tối, em đã kể cho bố mẹ nghe câu chuyện cảm động của hai bạn học sinh ở trường em. Lúc đó là giờ ra chơi tiết hai, vì thời gian chơi dài hơn các tiết khác nên rất nhiều bạn xuống sân trường chơi, các bạn chơi đá cầu, nhảy dây, đánh cầu lông rất náo nhiệt. Bỗng có một bạn nữ trong nhóm bạn chơi đá cầu vì cố đỡ quả cầu mà sơ ý vấp chân ngã đập người vào thành ghế đá, bạn nữ đó đau không thể đứng lên được, các bạn đứng ở đó ai cũng hốt hoảng, khuôn mặt đầy lo lắng. Ngay lúc đó có một bạn nam to cao đang chơi cầu lông liền vứt bỏ vợt xuống đất và chạy lại đỡ bạn nữ đó dậy rỗi cõng bạn vào phòng y tế. Rất may bạn nữ đó chỉ bị bong gân nhẹ không ảnh hưởng gì nhiều, nhưng vì mới ngã còn đau nên khó đi lại, bạn nam kia liền dìu bạn nữ lên tới lớp. Nhiều bạn tỏ vẻ cố ý trêu các bạn nhưng bạn nam bỏ qua những lời trêu đùa mỉa mai vẫn hết lòng giúp đỡ bạn không ngần ngại. Bố mẹ em sau khi nghe câu chuyện em kể cũng hết lời khen ngợi bạn nam đó, dặn dò em phải biết quan tâm giúp đỡ bạn bè lúc khó khăn.

    Em cảm thấy rất cảm động trước hành động cao đẹp của bạn và tự hứa rằng mình sẽ là một người luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn bè.

Tải xuống

Xem thêm các phiếu Bài tập cuối tuần, đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 có đáp án hay khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


bai-tap-cuoi-tuan-tieng-viet-lop-3-hoc-ki-1.jsp