Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 14 Chân trời sáng tạo
Bài 1. Số?
Số bị chia |
270 |
320 |
350 |
|
Số chia |
9 |
8 |
|
4 |
Thương |
|
|
70 |
60 |
Bài 2. Tính rồi viết kết quả vào chỗ chấm.

Bài 3. Tính.

Bài 4. Quan sát tranh rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Băng giấy xanh dài gấp …… lần băng giấy đỏ.
Bài 5. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Số lớn |
20 |
24 |
30 |
72 |
35 |
40 |
Số bé |
2 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
Số lần số lớn gấp số bé |
10 |
……… |
……… |
……… |
……… |
……… |
................................
................................
................................
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 14 Cánh diều
I. Phần trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Giá trị của biểu thức 324 + 484 : 4 là:
A. 202
B. 445
C. 177
D. 244
Câu 2. Kết quả của phép tính 693 ml : 3 là:
A. 231 ml
B. 321 ml
C. 231
D. 312 ml
Câu 3. Lượng thuốc nước có trong một lọ thuốc nhỏ mắt là:
A. 15 l
B. 15 ml
C. 150 ml
D. 500 ml
Câu 4. Mỗi buổi sáng, chúng ta nên uống một cốc nước ấm có nhiệt độ khoảng:
A. 30oC
B. 60oC
C. 80oC
D. 100oC
Câu 5. Dấu thích hợp điền vào ô trống để biểu thức có giá trị nhỏ nhất là:

A. +
B. –
C. ×
D. :
................................
................................
................................
Lưu trữ: Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 14 (sách cũ)
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm). Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Biết 9×8=72 . Tính nhẩm: 90 × … = 720
A. 18
B. 8
C. 80
D. 88
Câu 2: Tính: 9×6 - 9×3 = ?
A. 27
B. 26
C. 37
D. 18
Câu 3: Hoa có 5 bông hoa, Huệ có số hoa gấp 9 lần số hoa của Hoa. Hỏi Huệ có bao nhiêu bông hoa?
A. 14 bông hoa
B. 41 bông hoa
C. 45 bông hoa
D. 54 bông hoa
Câu 4: Điền số thích hợp vào dãy số: 9, 18, 27, 36, ......
A. 37
B. 28
C. 43
D. 45
Câu 5: Biết 2 bao gạo nặng 20kg. Hỏi 6 bao gạo thì nặng bao nhiêu kg?
A. 120kg
B. 40kg
C. 12kg
D. 60kg
Câu 6: Mỗi gói bim bim nặng 120g. Hỏi 5 gói bim bim nặng bao nhiêu g?
A. 512g
B. 125g
C. 600g
D. 250g
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: Tính:
a, 9 × 6 + 17
b, 9 × 3 × 4
c, 9 × 8 - 23
d, 9 × 9 ÷ 9
Câu 2: Biết
quả dưa nặng 500g. Hỏi quả dưa đó nặng bao nhiêu kg?
Câu 3: Biết hai hộp sữa nặng 1kg. Biết vỏ mỗi gộp nặng 60g. Hỏi trong hai hộp có bao nhiêu gam sữa?
Đáp án & Thang điểm
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Tính:
a, 9 × 6 + 17 = 54 + 17 = 71
b, 9 × 3 × 4 = 27 × 4 = 108
c, 9 × 8 - 23 = 72 – 23 = 49
d, 9 × 9 ÷ 9 = 81 : 9 = 9
Câu 2 (2 điểm):
Biết
quả dưa nặng 500g
Quả dưa nặng số gam là:
500 × 4 = 2000 (gam)
Đổi 2000g = 2kg
Vậy quả dưa nặng 2kg.
Câu 3 (3 điểm):
Đổi 1kg = 1000g
Vỏ hai hộp nặng số gam là:
60 × 2 = 120 (gam)
Trong hai hộp có số gam sữa là:
1000 – 120 = 880 (gam)
Đáp số: 880gam sữa
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 14 (Đề 2)
Thời gian: 45 phút
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm). Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Biết 9 × 7 = 63. Tính nhẩm: 9 × … = 630
A. 77
B. 7
C. 70
D. 17
Câu 2: Trang trại có 25 con lợn, số con gà nhiều gấp 9 lần số con lợn. Hỏi trang trại có bao nhiêu con gà?
A. 250
B. 225
C. 215
D. 25
Câu 3: Tính: 9 + 9 × 6 = ?
A. 63
B. 45
C. 72
D. 54
Câu 4: Điền số thích hợp vào dãy số: 10, 19, 28, ....., 46
A. 45
B. 29
C. 37
D. 30
Câu 5: Biết 3 quả cam nặng 300g. Hỏi 9 quả cam nặng bao nhiêu g?
A. 300g
B. 900g
C. 90g
D. 270g
Câu 6: Người ta bán 50 xu cho mỗi 100g thịt. Hỏi nếu thịt nặng 500g thì có giá bao nhiêu tiền?
A. 200 xu
B. 100 xu
C. 150 xu
D. 250 xu
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: Tìm x biết:
a, (x + 9)×9 = 81
b, (x + 24)÷9 = 7
c, x - 56 = 8×9
d, x + 25 = 9×10
Câu 2: Một túi cam nặng 500g. Hỏi 9 túi cam nặng bao nhiêu g?
Câu 3: Mẹ Hà mua 4 túi bánh và một túi kẹo. Biết túi bánh nặng 30g, túi kẹo nặng 15g. Hỏi mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam bánh và kẹo?
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 14 (Đề 3)
Thời gian: 45 phút
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm). Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Tính: 9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 = ?
A. 81
B. 54
C. 99
D. 45
Câu 2: Trang trại có 15 con lợn, số gà nhiều gấp 9 lần số lợn. Hỏi trang trại có tất cả bao nhiêu con gà và lợn?
A. 150
B. 135
C. 145
D. 165
Câu 3: Phép tính nào dưới đây là đúng?
A. 9 + 9 + 9 + 9 + 9 = 9×4
B. 9 + 9 + 9 + 9 = 9×5
C. 9 + 9 + 9 = 9×6
D. 9 + 9 + 9 + 9 + 9 = 9×5
Câu 4: Tính: 100 - 9 × 4 = ?
A. 65
B. 75
C. 64
D. 91
Câu 5: Một hộp đường nặng 325g, người ta đổ thêm vào 478g đường. Hỏi hộp đường nặng bao nhiêu gam?
A. 830g
B. 803g
C. 703g
D. 813g
Câu 6: Hạnh xách một chiếc túi có chứa 340g kẹo và 200g bánh. Hỏi túi Hạnh xách nặng bao nhiêu gam?
A. 540g
B. 640g
C. 440g
D. 360g
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: Đặt tính rồi tính:
a, 93 ÷ 9
b, 120 + 276
c, 356 - 42
d, 18 × 9
Câu 2: Lớp học có 45 bạn học sinh được chia đều thành 9 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu bạn?
Câu 3: Cô Hoà dùng túi bột nặng 1kg để làm bánh. Cô lấy ra 400g bột. Hỏi còn lại bao nhiêu gam bột?
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 14 (Đề 4)
Thời gian: 45 phút
Câu 1. Viết số thích hợp vào ô trống:
|
Số bị chia
|
18
|
36
|
27
|
|
|
63
|
54
|
|
81
|
|
Số chia
|
9
|
9
|
|
9
|
1
|
|
6
|
9
|
|
|
Thương
|
|
|
3
|
5
|
9
|
9
|
|
8
|
9
|
Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) 81 : 9 + 145 = 164 c) 81 : 9 – 9 = 1
81 : 9 + 145 = 154 81 : 9 – 9 = 0
b) 45 : 9 + 506 = 511 d) 72 : 9 – 5 = 3
45 : 9 + 506 = 521 72 : 9 – 5 = 4
Câu 3. Có 36 con thỏ nhốt đều vào 9 chuồng. Hỏi mỗi chuồng có bao nhiêu con thỏ?
Câu 4. Mỗi chuồng nhốt 9 con thỏ. Hỏi có 36 con thỏ thì nhốt được vào mấy chuồng như thế?
Câu 5. Thùng thứ nhất đựng 54 lít dầu, thùng thứ hai đựng bằng 1/9 số lít dầu của thùng thứ nhất. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít dầu?
Câu 6. Đặt tính rồi tính:
a) 36 : 3 72 : 4 98 : 3 79 : 4 85 : 5
b) 36 : 3 = …… 72 : 4 = … 98 : 3 =…(dư …) 79 : 4 = ….(dư…) 85 : 5 = …..
Câu 7. Điền số thích hợp vào ô trống:
48 : 9 = …(dư….) c) 67 : 9 =….(dư….)
65 : 9 =….(dư….) d) 86 : 9 = ….(dư…)
Câu 8. Nối:

Câu 9. Mỗi hộp xếp 6 cốc. Hỏi có thể xếp được 130 cốc vào nhiều nhất bao nhiêu hộp như thế và còn thừa mấy cái cốc?
Câu 10. Một ô tô chở được 7 người khách. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu ô tô để có thể chở hết 68 người khách?
Câu 11. Viết số thích hợp vào ô trống:
|
Số bị chia
|
18
|
36
|
27
|
|
|
63
|
54
|
|
81
|
|
Số chia
|
9
|
9
|
|
9
|
1
|
|
6
|
9
|
|
|
Thương
|
|
|
3
|
5
|
9
|
9
|
|
8
|
9
|
Câu 12. Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) 81 : 9 + 145 = 164 c) 81 : 9 – 9 = 1
81 : 9 + 145 = 154 81 : 9 – 9 = 0
b) 45 : 9 + 506 = 511 d) 72 : 9 – 5 = 3
45 : 9 + 506 = 521 72 : 9 – 5 = 4
Câu 13. Có 36 con thỏ nhốt đều vào 9 chuồng. Hỏi mỗi chuồng có bao nhiêu con thỏ?
Câu 14. Mỗi chuồng nhốt 9 con thỏ. Hỏi có 36 con thỏ thì nhốt được vào mấy chuồng như thế?
Câu 15. Thùng thứ nhất đựng 54 lít dầu, thùng thứ hai đựng bằng 1/9 số lít dầu của thùng thứ nhất. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít dầu?
Xem thêm các Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 3 (Đề kiểm tra cuối tuần Toán lớp 3) có đáp án hay khác: