Top 4 Đề thi Giữa kì 1 Địa Lí lớp 7 có đáp án



Top 4 Đề thi Giữa kì 1 Địa Lí lớp 7 có đáp án

Phần dưới là Top 4 Đề kiểm tra Giữa kì 1 Địa Lí lớp 7 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề thi chính thức. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra môn Địa Lí lớp 7.

Quảng cáo

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Địa Lí lớp 7 (Đề số 1)

    Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1: Sự bùng nổ dân số không diễn ra ở các châu lục nào dưới đây?

A. Châu Đại Dương.

B. Bắc Mĩ.

C. Châu Âu.

D. Nam Mĩ.

Câu 2: Châu lục nào có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số thấp nhất thế giới?

A. Châu Phi.

B. Châu Đại Dương.

C. Châu Á.

D. Châu Âu.

Quảng cáo

Câu 3: Dân cư thưa thớt ở khu vực nào dưới đây?

A. Đông Nam Á.

B. Bắc Á.

C. Đông Nam Bra-xin.

D. Tây Âu và Trung Âu.

Câu 4: Đặc điểm bên ngoài nào dễ phân biệt nhất giữa các chủng tộc?

A. màu da.

B. môi.

C. bàn tay.

D. lông mày.

Câu 5: Khí hậu nhiệt đới có đặc trưng nào dưới đây?

A. nhiệt độ cao, thời tiết khô hanh quanh năm.

B. nhiệt độ trung bình năm không quá 200C, khí hậu mát mẻ.

C. nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kì khô hạn.

D. nóng ẩm quanh năm, lượng mưa và độ ẩm rất lớn.

Câu 6: Rừng thưa và xa van là cảnh quan đặc trưng của môi trường nào dưới đây?

A. Môi trường nhiệt đới.

B. Môi trường ôn đới.

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

C. Môi trường xích đạo ẩm.

D. Môi trường nhiệt đới gió mùa.

Câu 7: Ở các cao nguyên, thường phổ biến:

A. các đồn điền mía.

B. các đồn điền cao su, cà phê.

C. các đồn điền trồng cây dừa

D. các đồn điền trồng cây hằng năm.

Câu 8: Trong các đồn điền, người ta thường trồng các loại cây nào?

A. Cây lương thực.

B. Cây lấy gỗ sản xuất.

C. Cây hoa màu.

D. Cây công nghiệp dài ngày.

Câu 9: Vấn đề nào cần quan tâm hàng đầu về tài nguyên nước ở các nước đới nóng hiện nay?

A. khô hạn, thiếu nước sản xuất.

B. xâm nhập mặn.

C. thiếu nước sạch.

D. sự cố tràn dầu trên biển.

Câu 10: Châu lục nào được mệnh danh là châu lục nghèo đói nhất thế giới?

A. châu Mĩ.

B. châu Phi.

C. châu đại dương.

D. châu Á.

Phần tự luận

Câu 1(2 điểm). Mật độ dân số là gì? Tính mật độ dân số năm 2001 của các nước trong bảng và nhận xét?

Tên nước

Diện tích (km2)

Dân số (triệu người)

Việt Nam

329314

78,7

Trung Quốc

9597000

1273,3

In-đô-nê-xi-a

1919000

206,1

Câu 2(3 điểm). Trình bày ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa đến sản xuất nông nghiệp?

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

Phần trắc nghiệm

Câu 1:

Sự bùng nổ dân số đang diễn ra ở các châu lục châu Á, châu Phi và Nam Mĩ.

Chọn: A.

Câu 2:

Châu Âu là châu lục có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số thấp nhấ trong các châu lục. Có nhiều nước ở châu Âu còn có tỉ lệ gia tăng tự nhiên âm.

Chọn: D.

Câu 3:

Dân cư phân bố thưa thớt ở khu vực Bắc Á (phía Bắc Liên Bang Nga), nguyên nhân là do khu vực này hầu như có tuyết bào phải quanh năm, khí hậu khắc nghiệt.

Chọn: B.

Câu 4:

Đặc điểm bên ngoài dễ phân biệt nhất giữa các chủng tộc chính trên thế giới là màu da: Môn-gô-lô-it (da vàng), Nê-grô-it (da đen), Ơ-rô-pê-ô-it (da trắng).

Chọn: A.

Câu 5:

Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới là nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kì khô hạn (tháng 3 – 9), càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài.

Chọn: C.

Câu 6:

Rừng thưa và xa van là cảnh quan đặc trưng của môi trường môi trường nhiệt đới.

Chọn: A.

Câu 7:

Các đồn điền cao su, cà phê của nước ta phố biến ở dạng địa hình cao nguyên. Ở Việt Nam, cà phê và cao su được trồng nhiều ở các cao nguyên của vùng Tây Nguyên.

Chọn: B.

Câu 8:

Trong các đồn điền, người ta thường trồng các loại cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, tiêu, điều, ca cao,…

Chọn: D.

Câu 9:

Ở đới nóng, vấn đề cần quan tâm hiện nay về tài nguyên nước là thiếu nước sạch cho đời sống. Hơn 700 triệu người dân đới nóng không được dùng nước sạch, khoảng 80% số người mắc bệnh do thiếu nước sạch.

Chọn: C.

Câu 10:

Châu Phi là châu lục nghèo đói nhất thế giới.

Chọn: B.

Phần tự luận

Câu 1:

- Mật độ dân số là số cư dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ (đơn vị: người/km2). (0,5 điểm)

- Cách tính: Mật độ dân số = dân sô/diện tích (đơn vị: người/km2). (1 điểm)

Với công thức trên, ta tính được mật độ dân số các nước:

+ Việt Nam: 239 người/km2.

+ Trung Quốc: 13 người/km2.

+ In-đô-nê-xi-a: 107 người/km2.

- Nhận xét: Việt Nam có diện tích và dân số ít hơn Trung Quốc và In-đô-nê-xi-a, nhưng lại có mật độ dân số cao hơn. (0,5 điểm)

Câu 2:

- Thuận lợi:

+ Nhiệt độ trung bình năm cao trên 20°C và nắng quanh năm làm cho cây trồng, vật nuôi phát triển quanh năm. (0,5 điểm)

+ Nhiệt ẩm dồi dào tạo điều kiện cho sinh vật sinh trưởng thuận lợi, thực hiện được các biện pháp tăng vụ, gối vụ, xen canh, thâm canh. (0,5 điểm)

+ Sự phân mùa khí hậu làm cho sản phẩm nông nghiệp đa dạng. (0,5 điểm)

- Khó khăn:

+ Nhiệt ẩm dồi dào nên có nhiều dịch bệnh phá hoại mùa màng và vật nuôi. (0,5 điểm)

+ Lượng mưa tập trung vào một mùa dẫn đến lũ lụt, một mùa ít mưa dẫn đến khô hạn, gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp. (0,5 điểm)

+ Lượng mưa lớn trong điều kiện rừng cây bị phá trụi ở miền núi làm đất đai bị xói mòn. Khô hạn trong mùa khô làm mở rộng hoang mạc hóa đất đai. (0,5 điểm)

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Địa Lí lớp 7 (Đề số 2)

    Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1: Châu lục nào có số dân ít nhất so với toàn thế giới?

A. Châu Phi.

B. Châu Đại Dương.

C. Châu Á.

D. Châu Âu.

Câu 2: Gia tăng dân số tự nhiên phụ thuộc vào:

A. Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm.

B. Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người chuyển đi trong một năm.

C. Sự tương quan giữa số người chuyển đi và số người từ nơi khác đến trong một năm.

D. Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người từ nơi khác đến trong một năm.

Câu 3: Tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một quốc gia thể hiện qua yếu tố nào?

A. tổng số dân.

B. gia tăng dân số tự nhiên.

C. mật độ dân số.

D. tháp dân số.

Câu 4: Những khu vực tập trung đông dân cư là:

A. Đông Á, Đông Nam Á, Bắc Phi.

B. Nam Á, Đông Á, Đông Bắc Hoa Kì.

C. Bắc Á, Bắc Phi, Đông Bắc Hoa Kì.

D. Nam Á, Bắc Á, Bắc Mĩ.

Câu 5: Tài nguyên đất ở môi trường nhiệt đới có những hạn chế nào?

A. đất ngập úng, glây hóa.

B. đất bị nhiễm phèn nặng.

C. nghèo mùn, ít chất dinh dưỡng.

D. dễ bị xói mòn, rửa trôi hoặc thoái hóa.

Câu 6: Chế độ nước sông ngòi của khí hậu nhiệt đới có đặc điểm nào?

A. nhiều nước quanh năm.

B. ít nước quanh năm.

C. phân hóa theo mùa.

D. chế độ nước sông thất thường.

Câu 7: Hình thức canh tác nào dưới đây có lịch sử lâu đời nhất trong xã hội loài người?

A. Làm ruộng, thâm canh lúa nước.

B. Làm nương rẫy.

C. Sản xuất hàng hóa.

D. Làm đường đồng mức.

Câu 8: Ở đới nóng có mấy hình thức canh tác cơ bản?

A. 3

B. 2

C. 5

D. 4

Câu 9: Bình quân lương thực theo đầu người ở châu Phi rất thấp và ngày càng giảm là chủ yếu do:

A. điều kiện tự nhiên cho sản xuất hạn chế.

B. dân số đông và tăng nhanh.

C. sử dụng giống cây trồng có năng suất, chất lượng thấp.

D. thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai bão, lũ lụt.

Câu 10: Biện pháp không có vai trò trong việc giảm sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng là:

A. Giảm tỉ lệ gia tăng dân số.

B. Nâng cao đời sống người dân.

C. Tăng cường khai thác tài nguyên.

D. Đẩy mạnh phát triển kinh tế.

Phần tự luận

Câu 1 (3 điểm). Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới. Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng?

Câu 2 (2 điểm). Em hãy phân tích hậu quả của đô thị hóa quá nhanh. Lấy ví dụ cụ thể để chứng minh?

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

Phần trắc nghiệm

Câu 1:

Châu Đại Dương là châu lục có ít dân số nhất (chiếm khoảng 0,6% tỉ trọng dân số thế giới).

Chọn: B.

Câu 2:

Gia tăng dân số tự nhiên phụ thuộc vào sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm.

Chọn: A.

Câu 3:

Tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước được thể hiện qua mật độ dân số (số người sinh sống trên một đơn vị diện tích, đơn vị: người/km2).

Chọn: C.

Câu 4:

Những khu vực tập trung đông dân cư là Nam Á, Đông Á, Đông Bắc Hoa Kì. Do những khu vực này có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi (thường là cái nôi nền văn minh lúa nước,…) và có nền kinh tế rất phát triển.

Chọn: B.

Câu 5:

Đất ở môi trường nhiệt đới dễ bị xói mòn, rửa trôi hoặc thoái hóa nếu không được cây cối che phủ và canh tác không hợp lí.

Chọn: D.

Câu 6:

Sông ngòi miền núi có chế độ nước theo mùa, mùa lũ trùng mùa mưa và mùa cạn trùng mùa khô.

Chọn: C.

Câu 7:

Hình thức canh tác có lịch sử lâu đời nhất trong xã hội loài người canh tác nương rẫy.

Chọn: B.

Câu 8:

Ở đới nóng có 3 hình thức canh tác cơ bản. Đó là làm nương rẫy; làm ruộng, thâm canh lúa nước và sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn.

Chọn: A.

Câu 9:

Châu Phi có dân số đông, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao trong khi sản lượng lương thực tăng chậm khiến bình quân lương thực theo đầu người rất thấp và giảm nhanh.

Chọn: B.

Câu 10:

Để giảm sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường đới nóng, các biện pháp hiệu quả là giảm tỉ lệ gia tăng dân số, đẩy mạnh phát triển kinh tế và nâng cao đời sống người dân.

Chọn: C.

Phần tự luận

Câu 1:

- Nóng quanh năm (trên 20°C) và có hai thời kì nhiệt độ tăng cao trong năm khi Mặt Trời đi qua đỉnh đầu. (1 điểm)

- Có một thời kì khô hạn; càng gần chí tuyến càng kéo dài từ 3 - 9 tháng (hoặc mưa tập trung vào một mùa); càng gần chí tuyến mùa mưa càng ngắn dần và lượng mưa từ 500 - 1.500mm. (1 điểm)

- Giải thích: Đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng do quá trình tích tụ ôxit sắt, nhôm lên trên mặt đất vào các mùa khô. Đất feralit là đất đặc trưng của đới nóng. (1 điểm)

Câu 2:

- Ô nhiễm nguồn nước như: các sông ngòi, ao hồ bị ô nhiễm nặng nề; rất nhiều nơi thiếu nguồn nước sạch trầm trọng,... (1 điểm)

- Ô nhiễm không khí như: Các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp xả khí bụi gây ô nhiễm môi trường không khí; số ca bệnh về lao, phổi gia tăng một cách đág kể,... (0,5 điểm)

- Làm biến đổi môi trường theo chiều hướng xấu như: hiện tượng Trái Đất nóng lên, mưa axit, băng hai cực tan ra,... (0,5 điểm)

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Địa lí lớp 7 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Địa Lí 7 khác:

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 7 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Học tốt toán 7 - Thầy Lê Tuấn Anh

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Học tốt tiếng Anh 7 - Cô Hoài Thu

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Học tốt Văn 7 - Cô Lan Anh

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Tuyển tập Đề kiểm tra Địa Lí 7 có đáp án | Đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết, học kì 1, học kì 2 Địa Lí 7 được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát chương trình Địa Lí lớp 7 và cấu trúc ra đề kiểm tra trắc nghiệm và tự luận mới.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.