Bộ Đề kiểm tra Vật Lí lớp 9 Giữa học kì 1 có đáp án (9 đề)



Để học tốt Vật Lí 9, dưới đây là danh sách Bộ Đề kiểm tra Vật Lí lớp 9 Giữa học kì 1 có đáp án (9 đề). Hi vọng bộ đề kiểm tra này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài kiểm tra, bài thi môn Vật Lí lớp 9.

Mục lục Đề kiểm tra Vật Lí lớp 9 Giữa học kì 1

Quảng cáo

5 đề kiểm tra giữa kì 1 biên soạn

4 đề kiểm tra giữa kì 1 mới nhất

Đề kiểm tra Giữa học kì 1 Vật Lí 9 (Đề số 1)

Phần trắc nghiệm

Câu 1:Trên hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua một day dẫn vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó. Dựa vào đồ thị hãy cho biết thông tin nào dưới đây là sai?

A. Khi hiệu điện thế U = 30V thì cường độ dòng điện là 1,5A.

B. Khi hiệu điện thế U = 60V thì cường độ dòng điện là 3A.

C. Khi hiệu điện thế U = 15V thì cường độ dòng điện là 1A.

D. Giá trị hiệu điện thế luôn gấp 20 lần giá trị cường độ dòng điện.

Đề kiểm tra Vật Lí 9

Câu 2:Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn thay đổi như thế nào khi chiều dài dây giảm đi một nửa? Biết rằng hiệu điện thế không đổi.v

A. Tăng lên gấp đôi.

B. Không thay đổi.

C. Giảm đi một nửa.

D. Giảm đi còn 1/4.

Quảng cáo

Câu 3:Một dây dẫn bằng nicrom dài 15m, tiết diện 0,3mm2 được mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 220V. Biết điện trở suất của nicrom ρ = 1,1.10-6Ωm. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là

A. I = 2A    B. I = 4A    C. I = 6A    D. I = 8A

Câu 4:Một dây dẫn bằng đồng và một dây dẫn bằng nhôm có cùng chiều dài, cùng tiết diện. So sánh điện trở của hai dây?

A. Rđồng = Rnhôm

B. Rđồng > Rnhôm

C. Rđồng < Rnhôm

D. Rđồng = 2Rnhôm

Câu 5:Công suất điện cho biết:

A. Khả năng thực hiện công của dòng điện.

B. Năng lượng của dòng điện.

C. Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.

D. Mức độ mạnh, yếu của dòng điện.

Câu 6:Hia bóng đèn có điện trở 6Ω và 24Ω mắc nối tiếp với nhau vào nguồn điện không đổi 12V. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn lần lượt là

A. 5,4V và 6,6V

B. 4,8V và 7,2V

C. 3,6V và 8,4V

D. 2,4V và 9,6V

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

Câu 7:Trên bóng đèn có ghi 6V – 3W. Khi đèn sang bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là bao nhiêu?

A. 0,5A    B. 1,5A    C. 2A    D. 18A

Câu 8:Hai điện trở R1 = 3(Ω); R2 = 2(Ω) mắc nối tiếp. Dòng điện chạy qua R1 là I = 1,25 (A). Hiệu điện thế hai đầu mạch là

A. U = 7,5 (V)

B. U = 8,0 (V)

C. U = 12 (V)

D. U = 6,25 (V)

Câu 9:Nối vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện bằng dây dẫn với đất sẽ đảm bảo an toàn vì

A. luôn có dòng điện chạy qua vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện này xuống đất.

B. dòng điện không khi nào chạy qua vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện này.

C. hiệu điện thế luôn ổn định để dụng cụ hay thiết bị hoạt động bình thường.

D. nếu chạm vào vỏ kim loại thì cường độ dòng điện chạy qua cơ thể người rất nhỏ.

Câu 10:Một động cơ làm việc ở hiệu điện thế 220V, dòng điện chạy qua động cơ là 3A. Công của dòng điện sinh ra trong 1 giờ là

A. 2374kJ    B. 2376kJ    C. 2378kJ    D. 2372kJ

Phần tự luận

Câu 11:Cho mạch điện như hình vẽ.

Biết R1 = 6Ω; R2 = 30Ω; R3 = 15Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu AB là 24V

a) Tính điện trở tương đương của mạch.

b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở.

Đề kiểm tra Vật Lí 9

Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 12:Hai dây dẫn có điện trở 24Ω và 8Ω lần lượt được mắc song song vào hai điểm có hiệu điện thế không đổi 12V. Theo cách mắc đó, hãy tính:

a) Điện trở tương đương của mạch.

b) Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.

c) Nhiệt lượng tỏa ra ở đoạn mạch trong thời gian 10 hút.

Câu 1:C

Vì U tăng bao nhiêu lần thì I tăng bấy nhiêu lần và ngược lại, ta nhận xét thấy câu C là sai vì khi U giảm đi một nửa nhưng cường độ dòng điện chỉ giảm đi 1/3.

Câu 2:A

Khi chiều dài dây giảm đi một nửa thì điện trở giảm còn một nửa và cường độ dòng điện tăng gấp đôi.

Câu 3:B

Điện trở dây nicrom R = ρl/S = (1,1.10-6.15)/(0,3.10-6) = 55Ω

Cường độ dòng điện I = U/R = 220/55 = 4A.

Câu 4:C

Do điện trở suất của nhôm lớn hơn nên điện trở đồng bé hơn điện trở nhôm.

Câu 5:C

Công suất điện cho biết lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.

Câu 6:D

Điện trở và dòng điện trong mạch: R = 6 + 24 = 30Ω, I = 12/30 = 0,4A.

Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn U1 = 0,4.6 = 2,4V; U2 = 24.0,4 = 9,6V.

Câu 7:A

Cường độ dòng điện là I = P/U = 3/6 = 0,5A

Câu 8:D

Điện trở của mạch là: R = R1 + R2 = 3 + 2 = 5 (Ω)

Hiệu điện thế 2 đầu mạch U = I.R = 1,25.5 = 6,25 (V)

Câu 9:D

Nối vỏ kim loại của dụng cụ hay thiết bị điện bằng dây dẫn với đất sẽ đảm bảo an toàn vì nếu chạm vào vỏ kim loại thì cường độ dòng điện chạy qua cơ thể người rất nhỏ.

Câu 10:B

Công của dòng điện sinh ra A = U.I.t = 220.3.3600J = 2376kJ

Câu 11:Mạch điện có dạng R1 nt (R2//R3).

a) Tính điện trở tương đương:

Xét đoạn mạch CB có (R2//R3) nên:

Đề kiểm tra Vật Lí 9

Xét đoạn mạch AB có R1 nt RCB nên: RAB = R1 + RCB = 6 + 10 = 16Ω.

b) Tính cường độ dòng điện

Vì R1 nt RCB nên I1 = I = UAB/RAB = 24/16 = 1,5A

Hiệu điện thế ở hai đầu điện trở R1 là: U1 = I1.R1 = 1,5.6 = 9V.

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch CB là:

UCB = UAB – UAC = UAB – U1 = 24 – 9 = 15V.

Vì R2//R3 nên UCB = U2 = U3 = 15V

Cường độ dòng điện qua R2 là: I2 = U2/R2 = 15/30 = 0,5A.

Cường độ dòng điện qua R3 là I3 = U3/R3 = 15/15 = 1A.

Câu 12:

Khi mắc song song:

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch: R = (R1.R2)/(R1+ R2) = 6Ω.

b) Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.

U = U1 = U2 = 12V; I1 = U/R1 = 12/24 = 0,5A; I2 = U/R2 = 12/8 = 1,5A

c) Nhiệt lượng tỏa ra ở đoạn mạch trong thời gian 10 phút:

Q = U.I.t = 12.2.10.60 = 14400J

Đề kiểm tra Giữa học kì 1 Vật Lí 9 (Đề số 2)

Phần tự luận

Câu 1:Phát biểu, viết biểu thức và nói rõ các đại lượng và đơn vị đo trong công thức định luật Ôm với một đoạn mạch.

Câu 2:Hãy cho biết việc sử dụng tiết kiệm điện năng có lợi ích gì?

Câu 3:Một bạn học sinh cho rằng công của dòng điện sản ra khi nó chạy qua một vật dẫn tỉ lệ với điện trở của vật dẫn đó. Ý kiến của bạn đó có đúng không? Tại sao?

Câu 4:Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 9Ω; R2 = 6Ω mắc song song với nhau, đặt ở hiệu điện thế U = 7,2V.

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch trong mạch chính.

b) Tính cường độ dòng điện trong mỗi đoạn mạch rẽ và cường độ dòng điện trong mạch chính.

Câu 5:Một gia đình sử dụng 10 bóng đèn 220V – 40W, một bếp điện 220V – 1000W, một máy giặt 220V – 1400W, một tủ lạnh 220V – 200W, một ti vi 220V – 100W trong thời gian 30 phút. Biết hiệu điện thế ở hai đầu ổ điện là 220V.

a) Tính điện năng đã tiêu thụ trong thời gian trên.

b) Tính số tiền phải trả cho số điện năng trên biết giá 1 kW.h là 800 đồng.

Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 1:

+ Phát biểu: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của mỗi dây.

+ Biểu thức: I: Cường độ dòng điện , đo bằng ampe

I = U/R

U: hiệu điện thế, đo bằng vôn (V)

R: điện trở dây dẫn đo bằng ôm (Ω)

Câu 2:

Việc sử dụng tiết kiệm điện năng có lợi ích:

+ Tiết kiệm tiền và giảm chi tiêu trong gia đình.

+ Các dụng cụ và thiết bị điện sử dụng được lâu bền hơn.

+ Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung cho hệ thống cung cấp điện quá tải, đặc biệt trong các giờ cao điểm.

Câu 3:

+ Ý kiến của bạn đó đúng khi mạch nối tiếp A = R.I2.t

+ Ý kiến của bạn đó sai khi mắc song song A = U2/R .t

Câu 4:

a) Vì điện trở R1//R2 nên R = (R1.R2)/(R1+ R2) = (9.6)/(9+6) = 3,6Ω.

b) Tính cường độ dòng điện

Cường độ dòng điện qua mạch chính là: I = U/R = 7,2/3,6 = 2A

Cường độ dòng điện qua R1 là: I1 = U/R1 = 7,2/9 = 0,8A.

Cường độ dòng điện qua R2 là: I2 = U/R2 = 7,2/6 = 1,2A.

Câu 5:

a) Điện năng đã tiêu thụ trong thời gian trên.

+ Tổng công suất tiêu thụ của các dụng cụ:

P = 400 + 1000 + 1400 + 200 + 100 = 3100W = 3,1kW.

+ Điện năng tiêu thụ A = P.t = 3,1.0,5 = 1,55kWh

b) Số tiền phải trả cho số điện năng trên: T = A.t = 1,55.800 = 1240 đồng.

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Vật Lí lớp 9 chọn lọc, có đáp án hay khác:

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Loạt bài Đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết Vật Lí 9 Học kì 1 và Học kì 2 có đáp án được biên soạn bám sát cấu trúc ra đề kiểm tra mới gồm phần Tự luận và Trắc nghiệm giúp bạn giành được điểm cao trong các bài thi và bài kiểm tra Vật Lí lớp 9 hơn.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Nhóm hỏi bài 2k6