Top 100 Đề thi Vật Lí lớp 9 năm 2021 - 2022 học kì 1, học kì 2 có đáp án



Top 100 Đề thi Vật Lí lớp 9 năm 2021 - 2022 học kì 1, học kì 2 có đáp án

Tổng hợp bộ 100 Đề thi Vật Lí lớp 9 năm học 2021 - 2022 học kì 1, học kì 2 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức gồm các đề kiểm tra 15 phút, đề thi giữa kì, đề thi học kì. Hi vọng bộ đề kiểm tra này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi môn Vật Lí lớp 9.

Top 21 Đề kiểm tra Vật Lí 9 học kì 1 có đáp án

Top 5 Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 9 học kì 1 có đáp án

Quảng cáo

Top 5 Đề kiểm tra Vật Lí lớp 9 Giữa học kì 1 có đáp án

Top 4 Đề thi Vật Lí lớp 9 Giữa kì 1 năm 2021 - 2022 có đáp án

Top 11 Đề thi Vật Lí 9 học kì 1 có đáp án

- 6 đề kiểm tra sưu tầm có đáp án và thang điểm cực hay:

Quảng cáo

- 5 đề kiểm tra khác:

Top 15 Đề kiểm tra Vật Lí 9 học kì 2 có đáp án

Top 5 Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 9 học kì 2 có đáp án

Top 5 Đề thi Vật Lí lớp 9 Giữa học kì 2 có đáp án

Quảng cáo

Top 5 Đề thi Vật Lí 9 học kì 2 có đáp án

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 9 Học kì 1

Môn: Vật Lí 9

Thời gian làm bài: 15 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

...của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.

A. Điện trở.    B. Chiều dài.    C. Cường độ.    D. Hiệu điện thế.

Câu 2: Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn cần các dụng cụ gì và mắc dụng cụ đó với vật cần đo là:

A. Điện kế mắc song song với vật cần đo.

B. Vôn kế mắc nối tiếp với vật cần đo.

C. Ampe kế mắc nối tiếp với vật cần đo.

D. Ampe kế mắc song song với vật cần đo.

Câu 3: Trên hình 2 là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với hai dây dẫn khác nhau. Dựa vào đồ thị cho biết điện trở R1, R2, R3 có giá trị là:

A. R1 = 16Ω, R2 = 8Ω, R3 = 4Ω

B. R1 = 12Ω, R2 = 8,3Ω, R3 = 4,16Ω

C. R1 = 60Ω, R2 = 120Ω, R3 = 240Ω

D. R1 = 62,5Ω, R2 = 125Ω, R3 = 250Ω

Đề kiểm tra Vật Lí 9

Câu 4: Một dây dẫn dài 120m được uốn thành một cuộn dây. Khi đặt một hiệu điện thế 30V vào hia đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện qua nó là 125mA.

Mỗi đoạn dây dài 1m sẽ có điện trở là:

A. 1Ω    B. 2Ω    C. 3Ω    D. 4Ω

Câu 5: Một đoạn mạch điện gồm hai điện trở R1 = 6Ω, R2 = 3Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là:

A. R = 9Ω và I = 0,6A

B. R = 9Ω và I = 1A

C. R = 2Ω và I = 1A

D. R = 2Ω và I = 3A

Câu 6: Đặt một hiệu điện thế U như nhau vào hai đầu điện trở R1 và R2, Biết R2 = 2R1. Nếu hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện là I = 0,2A. Nếu mắc hai điện trở R1 và R2 song sog vào hiệu điện thế trên thì cường độ dòng điện trong mạch chính là:

A. 0,2A    B. 0,3A    C. 0,4A    D. 0,9A

Câu 7: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 9V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,6A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn tăng lên đến 15V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là:

A. 1,2A    B. 1A    C. 0,9A    D. 1,8A

Câu 8: Một dây điện trở có chiều dài 12m và có điện trở 36Ω. Điện trở dây dẫn khi cắt ngắn dây đi 2m là:

A. 10Ω.    B. 20Ω.    C. 30Ω.    D. 40Ω.

Câu 9: Biểu thức định luật Ôm với một đoạn mạch là:

A. I = U2/R.    B. I = U2R.    C. I = U/R.    D. I = UR.

Câu 10: Cho điện trở R1 = 100Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa là 0,6A và điện trở R2 = 50Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa là 0,4A. Có thể mắc nối tiếp hai điện trở trên vào hiệu điện thế tối đa là:

A. U = 80V    B. U = 60V    C. U = 90V    D. U = 30V

Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 1:A

Điện trở của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.

Câu 2:D

Muốn đo cường độ dòng điện cần mắc ampe kế nối tiếp với vật cần đo.

Câu 3:D

Ta có R = U/I. Từ đồ thị ứng với U = 10V và các giá trị I ta suy ra:

R1 = 10/0,16 = 62,5Ω; R2 = 10/0,08 = 125Ω; R1 = 10/0,04 = 250Ω.

Câu 4:B

Điện trở cuộn dây R = 30/0,125 = 240Ω.

Điện trở mỗi đoạn dây dài 1m: R1 = 240/120 = 2Ω

Câu 5:D

Điện trở mạch mắc song song

Đề kiểm tra Vật Lí 9

Cường độ dòng điện I = U/R = 6/2 = 3A

Câu 6:D

Điện trở mạch mắc nối tiếp Rnt = R1 + R2 = 3R1. Vậy U = 0,2.3R1 = 0,6.R1

Điện trở mạch mắc song song

Đề kiểm tra Vật Lí 9

Vậy cường độ dòng điện: I = U/R = 0,9A.

Câu 7:B

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng bấy nhiêu lần. Hiệu điện thế đặt vào dây dẫn đã tăng lên 5/3 lần nên cường độ dòng điện cũng tăng lên 5/3 lần I’ = I. 5/3 = 1A.

Câu 8:C

Cắt ngắn dây đi 2m thì 10m dây còn lại có điện trở R = 10.36/12 = 30Ω.

Câu 9:C

Biểu thức định luật Ôm I = U/R

Câu 10:B

Nếu mắc nối tiếp hai điện trở thì cường độ dòng điện tối đa là 0,4A

Hiệu điện thế tối đa là: U = I(R1 + R2) = 0,4.150 = 60V.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề kiểm tra Giữa học kì 1 Vật Lí 9

Môn: Vật Lí 9

Thời gian làm bài: 60 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1:Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?

A. Để đo cường độ dòng điện phải mắc ampe kế nối tiếp với dụng cụ cần đo.

B. Để đo hiệu điện thế hai đầu một dụng cụ cần mắc vôn kế song song với dụng cụ cần đo.

C. Để đo điện trở phải mắc oát kế song song với dụng cụ cần đo.

D. Để đo điện trở một dụng cụ cần mắc một ampe kế nối tiếp với dụng cụ và một vôn kế song song với dụng cụ đó.

Câu 2:Công thức nào sau đây là công thức tính điện trở mạch mắc nối tiếp.

Đề kiểm tra Vật Lí 9

Câu 3:Hai dây dẫn bằng đồng, có cùng tiết diện, dây thứ nhất có điện trở là 2Ω và có chiều dài 10m, dây thứ hai có chiều dài 30m. Điện trở của dây thứ hai là bao nhiêu?

A. 4Ω    B. 6Ω    C. 8Ω    D. 10Ω

Câu 4:Ba dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện. Dây thứ nhất bằng đồng có điện trở R1, dây thứ hai bằng nhôm có điện trở R2, dây thứ ba bằng sắt có điện trở R3. Câu trả lời nào dưới đây là đúng khi so sánh điện trở của các dây dẫn?

A. R3 > R2 > R1

B. R1 > R3 > R2

C. R2 > R1 > R3

D. R1 > R2 > R3

Câu 5:Phát biểu nào sau đây là đúng nhất? Công suất điện để chỉ

A. điện năng tiêu thụ nhiều hay ít.

B. cường độ dòng điện chạy qua mạch mạnh hay yếu.

C. hiệu điện thế sử dụng lớn hoặc bé.

D. mức độ hoạt động mạnh hay yếu của dụng cụ điện.

Câu 6:Mắc nối tiếp R1 = 40Ω và R2 = 80Ω vào hiệu điện thế không đổi U = 12V. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1

A. 0,1A    B. 0,15A    C. 0,45A    D. 0,3A

Câu 7:Một bàn là ghi 220V – 800W mắc vào mạng điện có hiệu điện thế 160V. Cường độ dòng điện qua bàn là là

A. 3,6A    B. 5,0A    C. 2,6A    D. 4,2A

Câu 8:Ba điện trở R1 = 3Ω, R2 và R3 = 4Ω mắc nối tiếp nhau và mắc vào mạch điện thì hiệu điện thế 2 đầu R1 là U1 = 6V và R2 là U2 = 4V. Vậy hiệu điện thế 2 đầu R3 và hiệu điện thế 2 đầu mạch là

A. U3 = 6V và U = 16V

B. U3 = 4V và U = 14V

C. U3 = 5V và U = 12V

D. U3 = 8V và U = 18V

Câu 9:Hai bóng đèn mắc nối tiếp rồi mắc vào nguồn điện. Để hai đèn cùng sang bình thường ta phải chọn hai bóng đèn như thế nào?

A. Có cùng hiệu điện thế định mức.

B. Có cùng công suất định mức.

C. Có cùng cường độ dòng điện định mức.

D. Có cùng điện trở.

Câu 10:Điện trở của bếp điện làm bằng nikêlin R = 48,5Ω. Bếp được sử dụng ở hiệu điện thế 220V. Nhiệt lượng tỏa ra của bếp trong 15 phút có giá trị là

A. 898011J    B. 898110J    C. 898101J    D. 890801J

Câu 11:Công thức nói lên mối quan hệ giữa công và công suất là:

A. P = A.t B.    P = A + t    C. A = P.t    D. t = P.A

Câu 12:Có bốn điện trở R1 = 15Ω; R2 = 25Ω; R3 = 20Ω; R4 = 30Ω. Mắc bốn điện trở này nối tiếp với nhau rồi đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế U = 90V. Để dòng điện trong mạch giảm đi chỉ còn một nửa, người ta mắc nối tiếp thêm vào mạch một điện trở R5. Điện trở R5 có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây?

A. R5 = 25Ω    B. R5 = 40Ω    C. R5 = 60Ω    D. R5 = 90Ω

Câu 13:Đơn vị công của dòng điện là:

A. Ampe (A)    B. Jun (J)    C. Vôn (V)    D. Oát (W)

Câu 14:Trong số các vật liệu đồng, nhôm, sắt và nicrom, vật điện nào dẫn điện kém nhất?

A. Đồng    B. Nhôm    C. Sắt    D. Nicrom

Câu 15:Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3A thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là:

A. U = 10V    B. U = 12,5V    C. U = 15V    D. U = 20V

Câu 16:Công suất của dòng điện trên đoạn mạch chứa điện trở R là:

A. P = RI

B. P = I2R

C. P = IR2

D. P = I2R2

Câu 17:Một bóng đèn 220V – 60W mắc vào nguồn điện 200V. Khi đó độ sáng của đèn như thế nào?

A. Đèn sáng bình thường.

B. Đèn sáng mạnh hơn bình thường.

C. Đèn sáng yếu hơn bình thường.

D. Đèn sáng lúc mạnh lúc yếu.

Câu 18:Số đếm của công tơ điện của gia đình em chỉ điều gì sau đây?

A. Công suất điện của các dụng cụ trong gia đình.

B. Dòng điện trung bình mà gia đình sử dụng.

C. Thời gian sử dụng điện trong gia đình.

D. Điện năng mà gia đình đã sử dụng.

Câu 19:Có 3 điện trở R1 = 15Ω; R2 = 25Ω; R3 = 20Ω. Mắc ba điện trở này nối tiếp nhau rồi đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế 90V. Cường độ dòng điện trong mạch nhận giá trị nào trong các giá trị sau?

A. I = 6A    B. I = 1,5A    C. I = 3,6A    D. I = 4,5A

Câu 20:Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

Biến trở là ... có thể thay đổi trị số và có thể được sử dụng điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

A. Điện kế    B. Biến thế    C. Điện trở    D. Ampe kế

Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 1:C

Oát kế là dụng cụ đo công suất không thể đo điện trở, vì thế câu C là sai.

Câu 2:B

Điện trở mạch nối tiếp là: R = R1 + R2.

Câu 3:B

Điện trở tỉ lệ với chiều dài, nên dây 30m có điện trở gấp 3 dây 10m. Vậy R = 3.2 = 6Ω.

Câu 4:A

Điện trở suất của sắt lớn nhất nên R3 lớn nhất, của đồng bé nhất nên R1 bé nhất nên R3 > R2 > R1.

Câu 5:D

Công suất điện để chỉ mức độ hoạt động mạnh hay yếu của dụng cụ điện.

Câu 6:A

Điện trở mạch nối tiếp là: R = R1 + R2 = 40 + 80 = 120Ω.

Cường độ dòng điện I = U/R = 12/120 = 0,1A.

Câu 7:C

Điện trở bàn là R = U2/P = 2202/800 = 60,5Ω

Cường độ dòng điện qua bàn là I = U/R = 160/60,5 = 2,64A ≈ 2,6A

Câu 8:D

Cường độ dòng điện là: I = U1/R1 = 6/3 = 2(A).

Hiệu điện thế hai đầu R3: U3 = I.R3 = 2.4 = 8 (V)

Hiệu điện thế 2 đầu mạch: U = U1 + U2 + U3 = 6 + 4 + 8 = 18(V).

Câu 9:C

Vì hai bóng đèn mắc nối tiếp, để hai đèn cùng sáng bình thường ta phải chọn hai bóng đèn có cùng cường độ dòng điện định mức.

Câu 10:B

Nhiệt lượng tỏa ra trong 15 phút: Q = P.t = 997,9.15.60 = 898110J

Câu 11:C

Công thức nói lên mối quan hệ giữa công và công suất là: A = P.t.

Câu 12:D

Điện trở đoạn mạch R = R1 + R2 + R3 + R4 = 15 + 25 + 20 + 30 = 90Ω.

Cường độ dòng điện I = U/R = 90/90 = 1A. Sau khi mắc R5: I’ = 0,5A

Vậy ta có: 0,5(R + R5) = 90 => 0,5(90 + R5) = 90 => R5 = 90Ω.

Câu 13:B

Đơn vị công của dòng điện là: Jun (J)

Câu 14:D

Nicrom là vật liệu dẫn điện kém nhất vì điện trở suất của nó lớn nhất.

Câu 15:C

Điện trở bóng đèn là R = U/I = 12/1,2 = 10Ω.

Cường độ dòng điện qua bàn là I’ = U/R = 1,2 + 0,3 = 1,5A.

Hiệu điện thế bóng đèn là: U = I’.R = 1,5.10 = 15 (V).

Câu 16:B

Công suất của dòng điện trên đoạn mạch chứa điện trở R là: P = I2R.

Câu 17:C

Một bóng đèn 220V – 60W mắc vào nguồn điện 200V. Khi đó độ sáng của đèn yếu hơn bình thường.

Câu 18:D

Số đếm trên công tơ chỉ điên năng của gia đình sử dụng.

Câu 19:B

Điện trở đoạn mạch R = R1 + R2 + R3 = 15 + 25 + 20 = 60Ω.

Cường độ dòng điện I = U/R = 90/60 = 1,5A.

Câu 20:C

Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và có thể được sử dụng điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi các môn học lớp 9 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Loạt bài Đề thi 15 phút, 1 tiết Vật Lí 9 Học kì 1 và Học kì 2 có đáp án được biên soạn bám sát cấu trúc ra đề kiểm tra mới gồm phần Tự luận và Trắc nghiệm giúp bạn giành được điểm cao trong các bài thi và bài kiểm tra Vật Lí lớp 9 hơn.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Nhóm học tập 2k7