(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Carbohydrate

Chuyên đề Carbohydrate trong tài liệu ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy theo cấu trúc mới nhất đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL HSA, VACT và ĐGTD TSA đạt kết quả cao.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Carbohydrate

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Đề thi & Tài liệu ôn thi ĐGNL - ĐGTD năm 2026 của các trường theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

- Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

- Carbohydrate được chia thành ba loại chính: monosaccharide, disaccharide và polysaccharide.

1. Monosaccharide

Glucose (C6H12O6)

Frucstose (C6H12O6)

Cấu tạo

* Các dạng cấu tạo thường gặp của glucose:

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Carbohydrate

* Các dạng cấu tạo thường gặp của fructose:

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Carbohydrate

Tính chất hóa học

Glucose có tính chất của polyalcohol và aldehyde.

- Tính chất polyalcohol: Dung dịch glucose có thể hòa tan copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm.

- Tính chất aldehyde: Glucose có thể bị oxi hóa bởi Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng, thuốc thử Tollens và nước bromine.

- Tính chất của nhóm -OH hemiacetal:

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Carbohydrate

- Phản ứng lên men:

C6H12O6enzyme2C2H5OH+2CO2

C6H12O6enzyme2CH3CH(OH)COOH lactic acid

Fructose có tính chất của polyalcohol.

- Tính chất polyalcohol: Dung dịch fructose có thể hòa tan copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm.

- Chú ý: Fructose có thể bị oxi hóa bởi Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng, thuốc thử Tollens do trong môi trường kiềm fructose có thể chuyển hóa thành hợp chất chứa nhóm -CHO.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Carbohydrate

Trạng thái tự nhiên và ứng dụng

Glucose và fructose là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt.

- Glucose hình thành nhờ quá trình quang hợp, có trong hầu hết các bộ phận như hoa, lá, ... đặc biệt trong quả chín. Glucose cũng có trong cơ thể người và động vật. Nồng độ glucose có trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh trước khi ăn được duy trì trong khoảng 80 – 130 mg/dL (hay 4,4 – 7,2 mmol/L).

- Glucose đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào và có các ứng dụng phổ biến như: tráng gương, tráng ruột phích, nguyên liệu sản xuất ethanol, thực phẩm và đồ uống, dung dịch truyền tĩnh mạch glucose 5%, …

- Fructose có trong nhiều loại trái cây (táo, lựu, nho, lê,...), trong một số loại rau củ (cà rốt, củ cải đường,...) và fructose có nhiều trong mật ong.

- Tương tự glucose, fructose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.

Quảng cáo

2. Disaccharide

Saccharide (Đường ăn - C12H22O11)

Maltose (Đường mạch nha - C12H22O11)

Cấu tạo

- Saccharide được tạo thành từ sự liên kết của một đơn vị glucose với một đơn vị fructose.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Carbohydrate

- Maltose được tạo thành từ sự liên kết của hai đơn vị glucose.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Carbohydrate

Chú ý: Maltose còn có cả cấu tạo dạng mở vòng của một đơn vị cấu tạo glucose.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Carbohydrate

Tính chất hóa học

* Tính chất của polyalcohol:

- Có thể hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo thành dung dịch có màu xanh lam.

2C12H22O11+Cu(OH)2(C12H21O11)2Cu+2H2O

* Phản ứng thủy phân:

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Carbohydrate

Tính chất vật lí

Saccharide và maltose đều là chất rắn, có vị ngọt, dễ tan trong nước.

Trạng thái tự nhiên và ứng dụng

- Saccharose có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt.

- Saccharose được sử dụng như một chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm như bánh, kẹo, nước giải khát và đồ uống có gas,...

- Maltose có trong một số hạt nảy mầm.

- Maltose chủ yếu được tạo ra trong quá trình thuỷ phân tinh bột.

- Maltose được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất bia và chất tạo ngọt cho một số loại bánh kẹo.

Quảng cáo

3. Polysaccharide

Tinh bột

Cellulose

Cấu tạo

- Tinh bột và cellulose đều có công thức phân tử dạng (C6H10O5)n. (với n khác nhau)

- Tinh bột là polymer thiên nhiên, gồm amylose và amylopectin.

+ Phân tử amylose cấu tạo từ nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau qua các liên kết α-1,4-glycoside và hình thành chuỗi xoắn.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Carbohydrate

+ Phân tử amylopectin có cấu tạo phân nhánh, gồm các chuỗi chứa nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau qua các liên kết α-1,4-glycoside. Các chuỗi này liên kết với nhau tạo cấu tạo mạch nhánh qua liên kết α-1,6-glycoside.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Carbohydrate

- Cellulose là polymer thiên nhiên, phân tử cấu tạo từ nhiều đơn vị β-glucose qua liên kết β-1,4-glycoside và hình thành chuỗi không nhánh.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Carbohydrate

Tính chất hóa học

* Phản ứng thủy phân

- Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn tạo thành glucose dưới tác dụng của enzyme hoặc acid.

(C6H10O5)n+nH2OenzymenC6H12O6

(glucose)

* Phản ứng màu với dung dịch iodine

- Các phân tử amylose trong tinh bột có dạng xoắn nên khi tương tác với iodine tạo thành hợp chất có màu xanh tím đặc trưng.

* Phản ứng thủy phân

- Cellulose thủy phân hoàn toàn tạo thành glucose bởi enzymer hoặc acid (HCl hoặc H2SO4).

(C6H10O5)n+nH2OenzymenC6H12O6

(glucose)

* Phản ứng với nitric acid

[C6H7O2(OH)3]n+3nHONO2H2SO4, to

[C6H7O2NO2)3]n+3nH2O (cellulose trinitrate)

* Cellulose phản ứng với nước Schweizer

- Cellulose tan được trong nước Schweizer (dung dịch thu được khi hòa tan Cu(OH)2 trong ammonia)

Trạng thái tự nhiên và ứng dụng

- Tinh bột là chất rắn màu trắng, hầu như không tan trong nước lạnh. Trong nước nóng, tinh bột tan tạo dung dịch keo nhớt, gọi là hồ tinh bột.

- Trong thực vật, tinh bột có chủ yếu trong củ, quả và hạt.

Phản ứng tổng hợp tinh bột trong thực vật:

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Carbohydrate

- Tinh bột là nguồn lương thực chính của con người và một số động vật, đồng thời cũng được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm (chất làm đặc, chất kết dính, sản xuất ethanol,...).

- Ngoài ra, tinh bột cũng được sử dụng làm chất kết dính trong công nghiệp giấy và công nghiệp dệt may.

- Cellulose là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng, không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường như ether, benzene, …

- Cellulose được tổng hợp bởi thực vật.

- Cellulose được sử dụng để làm vật liệu xây dựng (các loại đồ gỗ), sản xuất giấy, sợi tự nhiên và sợi nhân tạo.

- Cellulose cũng được sử dụng làm nguyên liệu để điều chế ethanol và cellulose trinitrate (dùng chế tạo thuốc súng không khói).

Quảng cáo

II. CÂU HỎI ÔN LUYỆN

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Chất nào dưới đây là một polysaccharide?

A. Saccharose.

B. Tinh bột.

C. Glucose.

D. Fructose.

Câu 2. Nồng độ glucose trong máu là 6 mmol/L có nghĩa là 1 dL máu chứa bao nhiêu mg glucose?

A. 10,8.

B. 108,0.

C. 1 080,0.

D. 10 800,0.

Câu 3. Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose. Số carbohydrate đã cho có liên kết α-1,2-glycoside trong phân tử là

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Câu 4. Cho các chất sau: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose. Số chất có phản ứng thủy phân là

A. 5.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Câu 5. Cho sơ đồ phản ứng sau:

(1) X+H2OxtY

(2) Y + [Ag(NH3)2]OHto ammonium gluconate + Ag + NH3+H2O

(3) Y xt E + Z

(4) Z+H2Ocht dip lcánh sángX+G

Các chất X, Y, Z lần lượt là

A. cellulose, fructose, carbon dioxide.

B. cellulose, saccharose, carbon dioxide.

C. tinh bột, glucose, carbon dioxide.

D. tinh bột, glucose, ethanol.

Câu 6. Trong quá trình sản xuất bia bằng phương pháp lên men sinh học, dưới tác dụng của enzyme sẽ xảy ra quá trình chuyển hóa: X → maltose → Y. Chất X, Y tương ứng là

A. tinh bột và glucose.

B. cellulose và glucose.

C. cellulose và fructose.

D. tinh bột và fructose.

Câu 7. Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

A. Cellulose.

B. Glucose.

C. Tinh bột.

D. Saccharose.

Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng về maltose?

A. Không làm mất màu nước brom.

B. Có phản ứng thủy phân.

C. Là một disaccharide.

D. Phân tử còn một nhóm -OH hemiacetal.

Câu 9. Ở trạng thái rắn, glucose (C6H12O6) chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng β-glucose. Công thức cấu trúc của β-glucose là

A. (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Carbohydrate

B. (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Carbohydrate

C. (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Carbohydrate

D. (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Carbohydrate

Câu 10. Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung dạng là

A. CnH2nO2.

B. CnH2nO.

C. Cn(H2O)m.

D. (CH2O)n.

................................

................................

................................

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Xem thêm tài liệu ôn thi đánh giá năng lực HSA, VACT, đánh giá tư duy TSA hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học