(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Hợp chất chứa nitrogen

Chuyên đề Hợp chất chứa nitrogen trong tài liệu ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy theo cấu trúc mới nhất đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL HSA, VACT và ĐGTD TSA đạt kết quả cao.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Hợp chất chứa nitrogen

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Đề thi & Tài liệu ôn thi ĐGNL - ĐGTD năm 2026 của các trường theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. Amine

Khái niệm

Amine là dẫn xuất của ammonia, trong đó nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia được thay thế bằng gốc hydrocarbon.

Phân loại

- Theo bậc amine: Amine bậc một, bậc hai và bậc ba;

- Theo gốc hydrocarbon: Alkylamine và arylamine.

Danh pháp

- Danh pháp gốc – chức: tên gốc hydrocarbon + amine

- Danh pháp thay thế:

tên nhóm thế + tên hydrocarbon mạch chính (bỏ e)-vị trí nhóm amine-amine

Tính chất vật lí

- Một số amine có số nguyên tử carbon nhỏ ở thể khí, tan tốt trong nước.

- Aniline là chất lỏng, ít tan trong nước.

Tính chất hóa học

- Amine có tính base yếu. Dung dịch các alkylamine có thể làm quỳ tím đổi màu xanh, còn dung dịch aniline không làm đổi màu quỳ tím.

- Methylamine, ethylamine,.... có phần ứng tạo phức với Cu(OH)2.

Cu(OH)2+4CH3NH2[Cu(CH3NH2)4](OH)2

- Amine bậc một, aniline phản ứng với nitrous acid.

CH3NH2+HONOCH3OH+N2+H2O

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Hợp chất chứa nitrogen

- Aniline tham gia phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzene dễ hơn benzene.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Hợp chất chứa nitrogen

Điều chế

- Alkylamine được điều chế bằng cách alkyl hóa ammonia.

- Aniline và các arylamine thường được điều chế bằng cách khử hợp chất nitro.

C6H5NO2+6[H]toFe + HClC6H5NH2+2H2O

Ứng dụng

Aniline là nguyên liệu tổng hợp một số dược phẩm, phẩm nhuộm, polymer.

Quảng cáo

2. Amino acid

- Khái niệm: Amino acid là hợp chất tạp chức chứa nhóm amino và nhóm carboxyl.

- Tên gọi của một số α - amino acid thường gặp:

Công thức cấu tạo

Tên thay thế

Tên bán hệ thống

Tên thông thường

Kí hiệu

H2NCH2COOH

Aminoethanoic acid

Aminoacetic acid

Glycine

Gly

H2NCH(CH3)COOH

2-aminopropanoic acid

α–aminopropionic acid

Alanine

Ala

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Hợp chất chứa nitrogen

2,6-diaminohexanoic acid

α, ε–diaminocaproic acid

Lysine

Lys

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Hợp chất chứa nitrogen

2-aminopentane-1,5-dioic acid

α–aminoglutaric acid

Glutamic acid

Glu

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Hợp chất chứa nitrogen

2-amino-3-methylbutanoic acid

α–aminoisovaleric acid

Valine

Val

Quảng cáo

- Tính chất vật lí: chất rắn, nhiệt độ nóng chảy cao, thường tan tốt trong nước.

- Tính chất hóa học:

+ Có phản ứng đặc trưng của nhóm amino và nhóm carboxyl.

+ Có tính lưỡng tính.

+ Tính chất điện di: các amino acid có khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tùy thuộc vào pH của môi trường.

+ Phản ứng trùng ngưng: các 𝛆 – và 𝛚 – amino acid tham gia phản ứng trùng ngưng tạo polyamide.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Hợp chất chứa nitrogen

3. Peptide

- Khái niệm: Peptide là những hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ các đơn vị α-amino acid liên kết với nhau qua liên kết peptide (-CO-NH-).

- Cấu tạo của một peptide được xác định bằng thứ tự liên kết của các α-amino acid trong phân tử. Mỗi peptide mạch hở bắt đầu bằng amino acid đầu N và kết thúc bằng amino acid đầu C.

Quảng cáo

- Tính chất hóa học:

+ Phản ứng thủy phân: peptide bị thủy phân bởi acid, base hoặc enzyme.

+ Phản ứng màu biuret: các peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên có phản ứng với thuốc thử biuret (Cu(OH)2) trong môi trường kiềm, tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng.

4. Protein

Khái niệm

Hợp chất cao phân tử, được cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi polypeptide.

Phân loại

Protein đơn giản và protein phức tạp.

Tính chất vật lí

Protein dạng hình sợi không tan trong nước, protein dạng hình cầu tan được trong nước tạo dung dịch keo.

Tính chất hóa học

- Bị thuỷ phân bởi các acid, base hoặc enzyme và khi bị thủy phân hoàn toàn tạo thành các α-amino acid.

- Tạo sản phẩm rắn có màu vàng khi tác dụng với dung dịch nitric acid đặc.

- Bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid, base hoặc ion kim loại nặng.

- Tham gia phản ứng màu biuret.

Ứng dụng

- Protein là một trong các nguồn thức ăn chính của con người, đảm nhiệm nhiều vai trò khác nhau trong cơ thể sống, có nhiều ứng dụng khác nhau trong ngành công nghệ sinh học.

- Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hóa học và phản ứng sinh hóa. Enzyme có tính chọn lọc cao, có nhiều ứng dụng quan trọng trong công nghệ sinh học,…

II. CÂU HỎI ÔN LUYỆN

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Hợp chất X có tên là ethylmethylamine. Công thức cấu tạo của X là

A. CH3CH2NHCH3.

B. CH3CH2NHCH2CH3.

C. CH3CH2NCH32.

D. CH3CH2CH2NH2.

Câu 2. Nhỏ vài giọt dung dịch bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline. Khi đó thấy trong ống nghiệm

A. có kết tủa màu vàng.

B. có kết tủa trắng.

C. thu được dung dịch màu xanh.

D. ban đầu có kết tủa trắng, sau đó tan hết.

Câu 3. Amine nào sau đây là amine bậc hai?

A. Aniline.

B. Ethylamine.

C. Methylamine.

D. Dimethylamine.

Câu 4. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch ethylamine vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch FeCl3; ống nghiệm (2) đựng dung dịch CuSO4; ống nghiệm (3) đựng dung dịch HCl có pha một vài giọt phenolphthalein; ống nghiệm (4) đựng nước bromine. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Trong ống nghiệm (1) có kết tủa nâu đỏ.

B. Trong ống nghiệm (2) xuất hiện kết tủa màu xanh sau đó bị hoà tan thành dung dịch màu xanh lam.

C. Trong ống nghiệm (3) xuất hiện màu hồng.

D. Trong ống nghiệm (4) xuất hiện kết tủa trắng.

Câu 5. Thể tích dung dịch HCl 1M cần thiết để trung hòa hoàn toàn 100 mL dung dịch ethylamine 0,5 M là

A. 100 mL.

B. 50 mL.

C. 150 mL.

D. 200 mL.

Câu 6. Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine thơm X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 78,51%; %H = 8,41%; %N = 13,08%. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 107. Ứng với công thức phân tử của X, có bao nhiêu amine thơm, kể cả X?

A. 2.

B. 1.

C. 4.

D. 3.

Câu 7. Cho các chất có công thức cấu tạo sau: H2NCH2COOH (1); CH3COOH (2); C2H5NH2 (3); C6H5NH2 (4); H2NCH2CH2CH(NH2)COOH (5); H2NCH2NH2 (6). Những chất nào vừa phản ứng được với base vừa phản ứng được với acid?

A. (1), (5).

B. (2), (3).

C. (4), (5).

D. (1), (2).

Câu 8. Cho các chất có công thức cấu tạo sau:

HOOCCH2CHNH2COOH (1)

H2NCH2CH2NH2 (2)

H2NCH2COOH (3)

H2NCH2CHNH2COOH (4)

Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

A. Chất (1).

B. Chất (4).

C. Chất (2).

D. Chất (3).

Câu 9. Có bao nhiêu amino acid ứng với công thức phân tử là C3H7NO2?

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Câu 10. Chất nào dưới đây không phải là amino acid?

A. Glutamic acid.

B. Aniline.

B. Glycine.

D. Lysine.

................................

................................

................................

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Xem thêm tài liệu ôn thi đánh giá năng lực HSA, VACT, đánh giá tư duy TSA hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học