(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Sơ lược về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và phức chất

Chuyên đề Sơ lược về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và phức chất trong tài liệu ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy theo cấu trúc mới nhất đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL HSA, VACT và ĐGTD TSA đạt kết quả cao.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Sơ lược về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và phức chất

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Đề thi & Tài liệu ôn thi ĐGNL - ĐGTD năm 2026 của các trường theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

- Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất bao gồm 9 nguyên tố thuộc chu kì 4, từ Sc (Z = 21) đến Cu (Z = 29).

- Cấu hình electron của nguyên tử các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có dạng [Ar]3d1104s12.

- Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có nhiệt độ nóng chảy cao, thường có độ cứng lớn, khá nặng, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, có nhiều ứng dụng trong thực tiễn.

- Các nguyên tố chuyển tiếp có xu hướng thể hiện nhiều trạng thái oxi hoá. Các ion kim loại chuyển tiếp thường có màu sắc phong phú.

- Chuẩn độ iron(II) sulfate bằng thuốc tím trong môi trường acid.

10FeSO4+2KMnO4+8H2SO45Fe2(SO4)3+K2SO4+2MnSO4+8H2O

- Sự có mặt của ion Cu2+ hoặc ion Fe3+ trong dung dịch được nhận biết bằng phản ứng tạo thành kết tủa màu xanh nhạt của Cu(OH)2 hoặc nâu đỏ của Fe(OH)3.

Quảng cáo

Cu2++2OHCu(OH)2

Fe3++3OHFe(OH)3

2. Sơ lược về phức chất

- Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm và các phối tử.

- Phức chất có dạng hình học phổ biến là tứ diện, vuông phẳng và bát diện.

- Trong phức chất, phối tử cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử trung tâm tạo liên kết cho – nhận.

- Sự tạo thành phức chất trong dung dịch có thể được nhận ra nhờ dấu hiệu xuất hiện kết tủa, hoà tan kết tủa, thay đổi màu sắc.

Phức chất

[Cr(H2O)6]3+

[Fe(H2O)6]2+

[Co(H2O)6]2+

[Cr(OH)6]3

[Fe(H2O)6]3+

[Co(NH3)6]2+

Màu sắc

Xanh tím

Lục nhạt

Hồng đỏ

Xanh rêu

Vàng nhạt

Vàng nâu

- Trong dung dịch, các ion kim loại chuyển tiếp đều tạo phức chất aqua, hầu hết có dạng hình học bát diện.

- Các phối tử trong phức chất có thể bị thay thế một phần hoặc thay thế hoàn toàn bởi các phối tử khác. Ví dụ:

Quảng cáo

[PtCl4]2(aq)+NH3(aq)[PtCl3(NH3)](aq)+Cl(aq)

[Cu(H2O)6]2+(aq)+4Cl(aq)[CuCl4]2(aq)+6H2O(l)

- Phức chất có ứng dụng trong y học, công nghiệp hóa chất.

II. CÂU HỎI ÔN LUYỆN

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Cấu hình electron của nguyên tử Cu ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d104s1. Cấu hình electron của ion Cu2+

A. [Ar]3d8.

B. [Ar]3d9.

C. [Ar]3d84s1.

D. [Ar]3d10.

Câu 2. Muối nào sau đây vừa có khả năng thể hiện tính khử (trong môi trường kiềm), vừa thể hiện tính oxi hóa (trong môi trường acid)?

Quảng cáo

A. Na2CrO4.

B. K2CrO4.

C. K2Cr2O7.

D. Cr2(SO4)3.

Câu 3. Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc khối nguyên tố nào sau đây?

A. Nguyên tố s.

B. Nguyên tố p.

C. Nguyên tố d.

D. Nguyên tố f.

Câu 4. Dãy nào sau đây có tất cả các nguyên tố đều là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?

A. Chromium, copper, nickel, zinc.

B. Iron, cobalt, manganese, bromine.

C. Manganese, iron, copper, beryllium.

D. Chromium, titanium, vanadium, scandium.

Câu 5. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của M (Z = 25) [Ar]3d54s2.Số oxi hoá cao nhất của Mn trong các hợp chất là

A. +5.

B. +7.

C. +2.

D. +6.

Câu 6. Trong dung dịch K2Cr2O7 tồn tại cân bằng:

Cr2O72 (da cam) + H2O2CrO42 (vàng) + 2H+

Khi nhỏ vài giọt dung dịch chất vô cơ X vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển dần từ màu da cam sang màu vàng. Vậy chất nào dưới đây phù hợp với X?

A. NaOH.

B. NaCl.

C. Na2SO4.

D. H2SO4.

Câu 7. Trong phân tử phức chất K3[Fe(CN)6], sắt (iron) được gọi là

A. phối tử.

B. base.

C. chất khử.

D. nguyên tử trung tâm.

Câu 8. Nhận xét nào sau đây là không đúng về cấu tạo của phức chất?

A. Nguyên tử trung tâm chỉ có thể là cation kim loại.

B. Thành phần của phức chất có nguyên tử trung tâm và phối tử.

C. Phối tử còn cặp electron chưa liên kết, có khả năng cho nguyên tử trung tâm.

D. Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm là liên kết cho – nhận.

Câu 9. Phức chất nào sau đây có dạng hình học không phải tứ diện?

A. [FeCl4].

B. [Al(OH)4].

C. [PtBr4]2.

D. [CoBr4]2.

Câu 10. Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất [CoNH34OH22]SO4

A. +3.

B. +6.

C. +2.

D. +4.

................................

................................

................................

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Xem thêm tài liệu ôn thi đánh giá năng lực HSA, VACT, đánh giá tư duy TSA hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học