(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Nguyên tố nhóm IA và IIA

Chuyên đề Nguyên tố nhóm IA và IIA trong tài liệu ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy theo cấu trúc mới nhất đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL HSA, VACT và ĐGTD TSA đạt kết quả cao.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Nguyên tố nhóm IA và IIA

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Đề thi & Tài liệu ôn thi ĐGNL - ĐGTD năm 2026 của các trường theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. Nguyên tố nhóm IA

a) Đơn chất nhóm IA

- Tính chất vật lí

+ Nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi thấp và có xu hướng giảm dần từ Li đến Cs.

+ Khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp.

- Tính chất hóa học

+ Kim loại nhóm IA có thể điện cực chuẩn EM+/Mo rất nhỏ nên thể hiện tính khử mạnh nhất trong các nhóm kim loại.

+ Mức độ phản ứng tăng dần từ Li đến Cs khi tác dụng với H2O,O2,Cl2.

b) Hợp chất của kim loại nhóm IA

- Đặc điểm chung

+ Tính tan trong nước: hydroxide và đa số các muối đều dễ tan.

+ Màu ngọn lửa ion kim loại: Li+ màu đỏ tía, Na+ màu vàng, K+ màu tím nhạt.

Quảng cáo

- Một số hợp chất quan trọng

+ NaCl có nhiều ứng dụng trong đời sống, sản xuất, y học. Phản ứng điện phân dung dịch NaCl bão hoà là cơ sở của công nghiệp chlorine – kiềm.

+ NaHCO3 Na2CO3 được sản xuất theo phương pháp Solvay từ các nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước.

2. Nguyên tố nhóm IIA

a) Đơn chất nhóm IIA

- Tính chất vật lí: Kim loại nhóm IIA đều là kim loại nhẹ, khó nóng chảy hơn kim loại nhóm IA.

- Tính chất hóa học

+ Kim loại nhóm IIA có thế điện cực chuẩn EM2+/Mo nhỏ nên thể hiện tính khử mạnh (chỉ sau kim loại nhóm IA) và tăng dần từ Be đến Ba.

+ Ở điều kiện thường, kim loại nhóm IIA dễ bị oxi hoá bởi không khí (trừ Be). Khi đốt nóng trong oxygen, beryllium cháy chậm, các kim loại khác cháy mạnh.

- Ở điều kiện thường, Be không phản ứng với nước, Mg phản ứng chậm, các kim loại khác phản ứng mạnh với nước.

Quảng cáo

b) Hợp chất của kim loại nhóm IIA

- Đặc điểm chung

+ Tính tan trong nước: các muối carbonate và sulfate đều ít tan hoặc không tan (trừ MgSO4); các muối nitrate đều dễ tan; các hydroxide của strontium và barium dễ tan, của calcium ít tan, của magnesium không tan.

+ Màu ngọn lửa kim loại, ion kim loại: Ca2+ màu đỏ cam, Sr2+ màu đỏ son, Ba2+ màu lục.

- Một số hợp chất quan trọng

+ Muối carbonate tác dụng được với acid, với nước có hoà tan carbon dioxide.

+ Độ bền nhiệt của muối carbonate và nitrate có xu hướng tăng dần từ Be đến Ba.

- Nước cứng: là nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+. Làm mềm nước cứng bằng phương pháp kết tủa hoặc phương pháp trao đổi ion.

II. CÂU HỎI ÔN LUYỆN

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Kim loại nào sau đây được gọi là kim loại kiềm?

A. Na.

Quảng cáo

B. Ag.

C. Au.

D. Ca.

Câu 2. Tính chất hoá học chung của kim loại kiềm là

A. tính acid.

B. tính base.

C. tính oxi hoá.

D. tính khử

Câu 3. Cho dãy các kim loại sau: Fe, Na, K, Cu và Li. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 4. Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (điện cực trơ, màng ngăn xốp) để sản xuất các hóa chất nào sau đây?

A. NaOH, O2 và Cl2.

B. NaOH, H2 và Cl2.

C. Na và Cl2.

D. Na, H2 và Cl2.

Câu 5. Trong một giai đoạn của quá trình Solvay có tồn tại cân bằng giữa các muối trong dung dịch: NaCl+NH4HCO3NaHCO3+NH4Cl. Để kết tinh được muối NaHCO3 từ dung dịch hỗn hợp, người ta dựa vào tính chất nào của muối này?

A. Tính acid Bronsted.

B. Đồ bền nhiệt thấp.

C. Độ tan thấp.

D. Tính lưỡng tính.

Câu 6. Hòa tan hết 1,85 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm (thuộc 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) vào nước, thu được 1,5 lít dung dịch có pH = 13. Hai kim loại kiềm đó là

A. Li, Na.

B. K, Rb.

C. Rb, Cs.

D. Na, K.

Câu 7. Vôi đen (quặng dolomite nghiền nhỏ) được sử dụng chủ yếu trong luyện kim, phân bón và nuôi trồng thủy sản. Thành phần chính của vôi đen là

A. CaO.

B. CaCO3.MgCO3.

C. 3Ca3(PO4)2.CaF2.

D. CaSO4.2H2O.

Câu 8. Thực hiện phản ứng giữa các dung dịch sau:

     a) Barium hydroxide và nitric acid.

     b) Sodium hydrogencarbonate và barium hydroxide.

     c) Magnesium hydrogencarbonate và sulfuric acid.

     d) Potassium carbonate và calcium hydroxide.

     e) Sodium phosphate và barium chloride.

Số phản ứng thu được kết tủa là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 9. Chất nào sau đây có thể dùng để làm sạch lớp cặn ở đáy ấm đun nước?

A. C2H5OH.

B. CH3COOH.

C. Na2CO3.

D. NaOH.

Câu 10. Từ hai muối X và Y, ta thực hiện các phản ứng sau:

(1) XtoX1+CO2

(2) X1+H2OX2

(3) X2+YX+Y1+H2O

(4) X2+2YX+Y2+2H2O

Hai muối X, Y tương ứng là

A. CaCO3,NaHCO3.

B. MgCO3,NaHCO3.

C. BaCO3,Na2CO3.

D. CaCO3,NaHSO4.

................................

................................

................................

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Xem thêm tài liệu ôn thi đánh giá năng lực HSA, VACT, đánh giá tư duy TSA hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học