(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Đại cương kim loại

Chuyên đề Đại cương kim loại trong tài liệu ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy theo cấu trúc mới nhất đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL HSA, VACT và ĐGTD TSA đạt kết quả cao.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Đại cương kim loại

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Đề thi & Tài liệu ôn thi ĐGNL - ĐGTD năm 2026 của các trường theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. Cấu tạo và liên kết trong tinh thể kim loại

- Nguyên tử kim loại thường có từ 1 đến 3 electron lớp ngoài cùng.

- Trong tinh thể kim loại, các ion dương chiếm những nút của mạng tinh thể, các electron hoá trị chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.

- Trong tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.

2. Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại

- Kim loại là chất rắn (trừ Hg), có tính dẻo (dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ kéo sợi), tính dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim.

- Kim loại có D<5 g/cm3 được gọi là kim loại nhẹ, còn kim loại có D>5 g/cm3 được gọi là kim loại nặng. Kim loại nhẹ nhất là lithium, kim loại nặng nhất là osmium.

- Kim loại cứng nhất là chromium có thể cắt được kính. Các kim loại mềm là kim loại kiềm có thể cắt dễ dàng bằng dao.

- Kim loại có tính khử: Tác dụng với phi kim, nước, dung dịch acid, dung dịch muối.

Quảng cáo

3. Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại

- Trong tự nhiên, hầu hết các kim loại tồn tại ở dạng hợp chất, chỉ một vài kim loại kém hoạt động như vàng, bạc, platinum,... được tìm thấy dưới dạng đơn chất.

- Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử: Mn++neM

+ Những kim loại hoạt động hoá học mạnh được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất của chúng.

+ Những kim loại hoạt động trung bình, yếu thường được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện hoặc điện phân dung dịch muối của chúng hoặc thuỷ luyện.

4. Hợp kim

- Hợp kim là vật liệu kim loại chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim. Tính chất hoá học của hợp kim tương tự tính chất hoá học của kim loại thành phần.

- Tính chất vật lí thường khác nhiều so với tính chất của các kim loại thành phần như độ cứng của hợp kim thường lớn hơn độ cứng của kim loại thành phần và độ dẻo thì kém hơn. Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim tuỳ thuộc vào thành phần và cấu tạo tinh thể của hợp kim.

Quảng cáo

- Một số hợp kim quan trọng:

+ Một số hợp kim của sắt như gang được sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất thép, chế tạo dụng cụ đun nấu, các chi tiết máy.... Thép là vật liệu chủ yếu trong ngành chế tạo máy, xây dựng và nhiều lĩnh vực khác của đời sống và sản xuất.

+ Hợp kim của nhôm (như duralumin), cứng, nhẹ và bền, được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế tạo máy bay.

5. Sự ăn mòn kim loại

- Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim dưới tác dụng của các chất trong môi trường, trong đó kim loại bị oxi hóa.

- Hai dạng ăn mòn kim loại là ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá.

Lưu ý: Điều kiện của quá trình ăn mòn điện hóa: Hai kim loại khác nhau hoặc một kim loại và một phi kim; Chúng tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn điện và cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li.

- Hai phương pháp bảo vệ kim loại là:

+ Phương pháp điện hoá: gắn kim loại cần bảo vệ với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn.

Quảng cáo

+ Phương pháp phủ bề mặt: phủ lên bề mặt kim loại cần bảo vệ một kim loại khác không gỉ hoặc các chất như sơn, dầu, mỡ, …

II. CÂU HỎI ÔN LUYỆN

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Cho biết số thứ tự ô của Al trong bảng tuần hoàn là 13. Vị trí (chu kì và nhóm) của Al trong bảng tuần hoàn là

A. chu kì 3, nhóm IIIA.

B. chu kì 2, nhóm IIA.

C. chu kì 3, nhóm IIB.

D. chu kì 3, nhóm IIA.

Câu 2. Trong mạng tinh thể kim loại chứa các cation kim loại được sắp xếp theo một trật tự nhất định cùng với các electron chuyển động

A. theo một quỹ đạo xác định.

B. xung quanh một vị trí xác định.

C. tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.

D. trong một khu vực không gian nhất định.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.

B. Các kim loại đều chỉ có một số oxi hóa duy nhất trong các hợp chất.

C. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

D. Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.

Câu 4. Ở điều kiện chuẩn có các phản ứng xảy ra theo phương trình hóa học sau:

Fe(s)+CuSO4(aq)FeSO4(aq)+Cu(s)

Cu(s)+Fe2(SO4)3(aq)2FeSO4(aq)+CuSO4(aq)

Các phản ứng trên chứng tỏ:

A. EFe3+/Fe2+o>ECu2+/Cuo>EFe2+/Feo.

B. EFe2+/Feo>EFe3+/Fe2+o>ECu2+/Cuo.

C. ECu2+/Cuo>EFe3+/Fe2+o>EFe2+/Feo.

D. ECu2+/Cuo>EFe2+/Feo>EFe3+/Fe2+o.

Câu 5. Lực liên kết kim loại gây ra bởi

A. sự hình thành liên kết cho – nhận giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.

B. sự góp chung các electron hoá trị giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.

C. tương tác van der Waals giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.

D. tương tác tĩnh điện giữa cation kim loại và electron hoá trị tự do trong tinh thể.

Câu 6. Cho phương trình hóa học của phản ứng sau:

Zn+2Cr3+Zn2++2Cr2+

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A. Zn là chất khử, Cr3+ là chất oxi hóa.

B. Zn2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cr3+.

C. Zn bị Cr3+ oxi hóa thành Zn2+.

D. Cr3+ bị Zn khử thành Cr2+.

Câu 7. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại từ hợp chất của chúng là

A. khử cation kim loại thành kim loại.

B. oxi hoá ion kim loại thành kim loại.

C. oxi hoá kim loại thành ion kim loại.

D. khử kim loại thành ion kim loại.

Câu 8. Duralumin là hợp kim của nhôm có thành phần chủ yếu là

A. nhôm và thủy ngân.

B. nhôm và sắt.

C. nhôm và đồng.

D. nhôm và carbon.

Câu 9. Bằng phương pháp thủy luyện, có thể tách được những kim loại nào sau đây ra khỏi hợp chất của chúng?

A. Cu, Au, Ag.

B. Mg, Fe, Ag, Al.

C. Cu, Al, Au, Ca.

D. Mg, Ag, Ca.

Câu 10. Cho dãy các kim loại sau: Ba, Ca, Al, Mg, Ag, Fe, Cu, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl loãng là

A. 6.

B. 5.

C. 4.

D. 3.

................................

................................

................................

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Xem thêm tài liệu ôn thi đánh giá năng lực HSA, VACT, đánh giá tư duy TSA hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học