(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

Chủ đề Phương trình đường thẳng trong tài liệu ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy theo cấu trúc mới nhất đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL HSA, VACT và ĐGTD TSA đạt kết quả cao.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Đề thi & Tài liệu ôn thi ĐGNL - ĐGTD năm 2026 của các trường theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

I. LÝ THUYẾT CẦN NHỚ

Phương trình tham số của đường thẳng

• Cho đường thẳng Δ. Vectơ u0 gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ nếu giá của u song song hoặc trùng với Δ.

Phương trình tham số của đường thẳng Δ đi qua điểm M0 (x0; y0; z0) và có vectơ chỉ phương (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

• Nếu u1, u2, u3 đều khác 0, phương trình đường thẳng Δ viết dưới dạng chính tắc như sau:

xx0u1=yy0u2=zz0u3.

• Ngoài ra, đường thẳng còn có dạng tổng quát là (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng với A1, B1, C1, A2, B2, C2 thỏa mãn A12+B12+C12>0,A22+B22+C22>0.

* Lưu ý: Nếu u là vectơ chỉ phương của Δ thì ku k0 cũng là vectơ chỉ phương của Δ.

Quảng cáo

II. CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1. Dạng toán: Lập phương trình đường thẳng

1.1. Viết phương trình đường thẳng biết một điểm thuộc đường thẳng và vectơ chỉ phương

1.1.1. Phương pháp giải

Xác định vectơ chỉ phương của đường thẳng d là tìm một vectơ có giá song song hoặc trùng với đường thẳng d.

Nếu d: (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

+ Phương trình đường thẳng d dạng tham số là (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

+ Phương trình đường thẳng d dạng chính tắc là d:xx0a1=yy0a2=zz0a3, (a1a2a3 ≠ 0).

1.1.2. Ví dụ

Ví dụ 1. Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A (1; 0; 1), B (1; 1; 0), C (3; 4; -1). Viết phương trình đường thẳng đi qua A và song song với BC.

Quảng cáo

Hướng dẫn giải

Đường thẳng d đi qua A và song song với BC nhận BC = (2; 3; -1) làm một vectơ chỉ phương.

Phương trình của đường thẳng d:x12=y3=z11.

Ví dụ 2. Viết phương trình đường thẳng d đi qua M (1; 1; 0) và vuông góc với mặt phẳng (P): 2x - y + 3z + 1 = 0.

Hướng dẫn giải

Đường thẳng d vuông góc với (P) nên d nhận n(P) = (2; -1; 3) là một vectơ chỉ phương. Mặt khác d đi qua M (1; 1; 0) nên d có phương trình x12=y11=z3.

1.2. Viết phương trình đường thẳng sử dụng tích có hướng để tìm vectơ chỉ phương

1.2.1. Viết phương trình đuờng thẳng đi qua một điểm và vuông góc với hai đường thẳng cho trước

1.2.1.1. Phương pháp giải

Đường thẳng d qua M (x0; y0; z0) và dd1,dd2. Ta có d: (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

Quảng cáo

1.2.1.2. Ví dụ

Ví dụ 1. Trong không gian Oxyz, cho điểm M (-1; 1; 3) và hai đường thẳng Δ:x13=y+32=z11, Δ':x+11=y3=z2. Viết phương trình đường thẳng qua M, vuông góc với ΔΔ'.

Hướng dẫn giải

VTCP của Δ, Δ' lần lượt là u = (3; 2; 1) và v = (1; 3; -2). Ta có [u, v] = (-7; 7; 7).

d vuông góc với ΔΔ' nên ud = (-1; 1; 1).

d đi qua M (-1; 1; 3) nên (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

1.2.2. Viết phương trình đường thẳng đi qua một điểm và song song với hai mặt phẳng cho trước

1.2.2.1. Phương pháp giải

Đường thẳng d qua M (x0; y0; z0) và d // (P), d // (Q). Ta có d: (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

1.2.2.2. Ví dụ

Ví dụ 1. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A (1; -2; 3) và hai mặt phẳng (P): x + y +z + 1 = 0, (Q): x - y +z - 2 = 0. Viết phương trình đường thẳng qua A, song song với (P) và (Q).

Hướng dẫn giải

Ta có (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng và [n(P),n(Q)] = (2; 0; -2).

Vì đường thẳng d song song với hai mặt phẳng (P) và (Q), nên d có vectơ chỉ phương u = (1; 0; -1).

Đường thẳng d đi qua A (1; -2; 3) nên có phương trình: (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

1.2.3. Viết phương trình đuờng thẳng đi qua một điểm, song song với một mặt phẳng và vuông góc với một đường thẳng cho trước

1.2.3.1. Phương pháp giải

Đường thẳng d qua M (x0; y0; z0) và d // (P), d Δ. Ta có d: (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

1.2.3.2. Ví dụ

Ví dụ 1. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm M (1; -3; 4), đường thẳng d có phương trình: x+23=y55=z21 và mặt phẳng (P): 2x +z - 2 = 0. Viết phương trình đường thẳng qua M, vuông góc với d và song song với (P).

Hướng dẫn giải

Ta có ud = (3; -5; -1) là vectơ chỉ phương của d; n(p) = (2; 0; 1) là vectơ pháp tuyến của (P).

Ta có [ud,n(p)] = (-5; -5; 10).

Do vuông góc với d và song song với (P) nên u = (1; 1; -2) là vectơ chỉ phương của .

Khi đó, phương trình của x11=y+31=z42.

1.3. Viết phương trình đường thẳng là giao tuyến của hai mặt phẳng cho trước

1.3.1. Phương pháp giải

Đường thẳng d là giao tuyến của (P): a1x + b1y + c1z + d1 = 0 và (Q): a2x + b2y + c2z + d2 = 0.

Ta có các điểm thuộc d có tọa độ thỏa mãn hệ: (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

Cho x (hoặc y, z) một giá trị cụ thể, giải hệ tìm được điểm A ∈ d, lặp lại bước này để tìm một điểm B ∈ d.

Khi đó, ta có (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

1.3.2. Ví dụ

Ví dụ 1. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình đường thẳng giao tuyến của hai mặt phẳng (α): x + 3y - z + 1 = 0; (β): 2x - y + z - 7 = 0.

Hướng dẫn giải

Tọa độ các điểm thuộc giao tuyến d của hai mặt phẳng thỏa mãn hệ phương trình: (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

Vậy đường thẳng d đi qua A (2; 0; 3) và nhận AB = (-2; 3; 7) làm vectơ chỉ phương có phương trình chính tắc là: x22=y3=z37.

1.4. Viết phương trình đường thẳng đi qua một điểm, cắt và vuông góc với một đường thẳng cho trước

1.4.1. Phương pháp giải

Viết phương trình đường thẳng d qua A, cắt và vuông góc với d' cho trước với (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

• Cách 1:

Viết phương trình mặt phẳng (P) qua A, vuông góc d'.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

Nghĩa là mặt phẳng (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

Tìm B = d' (P). Suy ra đường thẳng d qua AB.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

* Lưu ý: Trường hợp d' là các trục tọa độ thì d AB, với B là hình chiếu của A lên trục.

• Cách 2:

Giả sử d d' = B, (B ∈ d', B ∈ d); B (x1 + a1t; y1 + a2t; z1 + a3t) ∈ d'.

ABd'ABud'=0 tìm t ⇒ tìm ra B.

Đường thẳng d qua A B.

1.4.2. Ví dụ

Ví dụ 1. Trong không gian Oxyz, cho điểm A (0; 1; -1) và đường thẳng d:x+34=y11=z34. Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua điểm A, vuông góc và cắt đường thẳng d.

Hướng dẫn giải

Gọi B là giao điểm của đường thẳng d và đường thẳng Δ.

Đường thẳng d có phương trình tham số (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

B ∈ d ⇒ B (-3 + 4t; 1 - t; 3 - 4t); AB = (-3 + 4t; -t; 4 - 4t).

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương u = (4; -1; -4).

Ta có ABuABu=0 4.(-3 + 4t) - 1.(-t) - 4.(4 - 4t) = 0 33t=28t=2833.

Khi đó, AB=1333;2833;2033.

Đường thẳng Δ đi qua điểm A (0; 1; -1) và nhận vectơ AB hay ud = (13; -28; 20) có phương trình chính tắc là x13=y128=z+120.

Ví dụ 2. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A (1; -1; 3) và hai đường thẳng d1:x41=y+24=z12, d2:x21=y+11=z11. Viết phương trình đường thẳng d qua A, vuông góc với d1 và cắt d2.

Hướng dẫn giải

Gọi (P) là mặt phẳng qua A vuông góc với đường thẳng d1.

Đường thẳng d1 có vectơ chỉ phương là u1 = (1; 4; -2) nên một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là: n = (1; 4; -2).

Suy ra, phương trình mặt phẳng (P) là: 1(x - 1) + 4(y + 1) - 2(z - 3) x + 4y - 2z + 9 = 0.

Gọi giao điểm của đường thẳng d2 và mặt phẳng (P) là điểm B.

Do B thuộc d2 nên tọa độ B (2 + t;-1 - t; 1 + t). Thay tọa độ điểm B vào phương trình mặt phẳng (P) ta được 2 + t + 4(-1 - t) - 2(1 + t) + 9 = 0 t = 1 ⇒ B (3; -2; 2).

Đường thẳng d cần tìm là đường thẳng AB: Đi qua A (1; -1; 3) nhận vectơ AB = (2; -1; -1) làm VTCP.

Vậy phương trình đường thẳng d:x12=y+11=z31.

1.5. Viết phương trình đường thẳng cắt hai đường thẳng cho trước

1.5.1. Phương pháp giải

Viết phương trình đường thẳng d thỏa mãn một điều kiện và cắt hai đường thẳng d1 và d2 cho trước

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

Gọi A = d d1, B = d d2, ta có A (x1 + a1t; y1 + b1t; z1 + c1t), B (x2 + a2k; y2 + b2k; z2 + c2k).

Tìm vectơ AB, cho vectơ AB thỏa mãn điều kiện cho trước. Đường thẳng d qua AB.

1.5.2. Ví dụ

Ví dụ 1. Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d1:x31=y32=z+21, d2:x53=y+12=z21 và mặt phẳng (P): x + 2y + 3z - 5 = 0. Viết phương trình đường thẳng vuông góc với (P), cắt d1 và d2.

Hướng dẫn giải

Gọi đường thẳng cần tìm là Δ.

Giả sử đường thẳng Δ cắt đường thẳng d1 và d2 lần lượt tại A, B.

Gọi A (3 - t1; 3 - 2t1; -2 + t1), B (5 - 3t2; -1 + 2t2; 2 + t2).

Ta có AB = (2 - 3t2 + t1; -4 + 2t2 + 2t1; 4 + t2 - t1).

Vectơ pháp tuyến của (P) là n = (1; 2; 3).

Do ABn cùng phương nên 23t2+t11=4+2t2+2t12=4+t2t13

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

Do đó A (1; -1; 0).

Phương trình đường thẳng Δ đi qua A (1; -1; 0) và có vectơ chỉ phương n = (1; 2; 3) là x11=y+12=z3.

Ví dụ 2. Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d1:x+12=y11=z11, d2:x11=y21=z+12 và mặt phẳng (P): x - y - 2z + 3 = 0. Biết đường thẳng Δ nằm trên mặt phẳng (P) và cắt hai đường thẳng d1, d2. Viết phương trình chính tắc của Δ.

Hướng dẫn giải

Gọi A, B lần lượt là giao điểm của Δ với d1, d2.

Do ΔP suy ra A, B cũng chính là giao điểm của (P) với d1, d2.

Ta có (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

Khi đó (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

Vậy Δ:x11=y3=z21.

1.6. Viết phương trình đường thẳng là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau

1.6.1. Phương pháp giải

Viết phương trình đường thẳng d là đường vuông góc chung của d1 và d2 với:

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

Gọi A = d d1, B = d d2, ta có A (x1 + a1t; y1 + b1t; z1 + c1t), B (x2 + a2k; y2 + b2k; z2 + c2k).

Ta có (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

Giải hệ trên để tìm t, k, từ đó tìm A, B. Đường thẳng d đi qua hai điểm AB.

1.6.2. Ví dụ

Ví dụ 1. Cho hai đường thẳng (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳngd2:x1=y73=z1. Đường thẳng Δ là đường vuông góc chung của (d1) và (d2). Viết phương trình của đường thẳng Δ.

Hướng dẫn giải

Lấy điểm M ∈ (d1): M (2 + t1; 1 + t1; 1 + t1), N ∈ (d2): N (t2; 7 - 3t2; -t2).

Ta có MN = (t2 - t1 - 2; -3t2 - t1 + 6; -t2 - t1 - 1).

Đường thẳng MN là đường vuông góc chung (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

Suy ra M (1; 0; 0), N (2; 1; -2) và MN = (1; 1; -2).

Phương trình đường thẳng Δ đi qua M, N là: x21=y11=z+22.

1.7. Viết phương trình đường thẳng là hình chiếu của một đường thẳng lên một mặt phẳng

1.7.1. Phương pháp giải

Viết phương trình đường thẳng d là hình chiếu vuông góc của đường thẳng Δ lên mặt phẳng (P).

Xét vị trí tương đối của đường thẳng Δ và (P).

• Nếu Δ // (P).

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

Chọn một điểm M trên Δ.

Tìm H là hình chiếu của M lên (P).

Hình chiếu (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

• Nếu ΔP=I.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

Chọn một điểm M ≠ I trên Δ.

Tìm H là hình chiếu của M lên (P).

Hình chiếu vuông góc của Δ lên (P) là d IH.

1.7.2. Ví dụ

Ví dụ 1. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:x12=y+51=z34. Viết phương trình hình chiếu vuông góc của d trên mặt phẳng x + 3 = 0.

Hướng dẫn giải

Ta có M ∈ d ⇒ M (1 + 2t; -5 - t; 3 + 4t). Gọi M' là hình chiếu của M trên (P): x + 3 = 0.

Suy ra M' (-3; -5 - t; 3 + 4t). Suy ra (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

1.8. Viết phương trình đường thẳng đối xứng với một đường thẳng qua một mặt phẳng

1.8.1. Phương pháp giải

Viết đường thẳng d là đường thẳng đối xứng với đường thẳng Δ qua mặt phẳng (P).

Phương pháp: Xét vị trí tương đối của đường thẳng Δ và (P).

• Nếu Δ // (P).

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

Chọn một điểm M trên Δ.

Tìm H là hình chiếu của M lên (P).

Tìm M' đối xứng với M qua (P).

Đường thẳng đối xứng (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

• Nếu ΔP=I.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

Chọn một điểm M trên Δ.

Tìm H là hình chiếu của M lên (P).

Tìm M' đối xứng với M qua (P).

Đường thẳng đối xứng (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

1.8.2. Ví dụ

Ví dụ 1. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (α): 2x + y + z - 3 = 0 và đường thẳng d:x+43=y36=z21. Viết phương trình đường thẳng d' đối xứng với đường thẳng d qua mặt phẳng (α).

Hướng dẫn giải

Mặt phẳng (α): 2x + y + z - 3 = 0 có vectơ pháp tuyến n = (2; 1; 1).

Gọi tọa độ giao điểm của d và (α) là I thì I (-22; 39; 8).

Lấy A (-4; 3; 2) ∈ d. Gọi Δ là đường thẳng đi qua A và vuông góc với (α).

Suy ra phương trình đường thẳng Δ(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng

Gọi H là hình chiếu của A lên (α) thì H=Δα H (-2; 4; 3).

A' đối xứng với A qua (α) H là trung điểm AA' ⇒ A' (0; 5; 4).

Đường thẳng d' đối xứng với đường thẳng d qua mặt phẳng (α) ⇒ d' đi qua điểm I, A' có vectơ chỉ phương A'I = (22; -34; -4) = 2 (11; -17; -2) có phương trình là: x11=y517=z42.

................................

................................

................................

III. CÂU HỎI VẬN DỤNG

Dạng 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, vectơ chỉ phương của đường thẳng vuông góc với mặt phẳng đi qua ba điểm A (1; 2; 4), B (-2; 3; 5), C (-9; 7; 6) có tọa độ là:

A. (3; 4; 5).

B. (-3; 4; -5).

C. (3; -4; 5).

D. (3; 4; -5).

Câu 2. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC có phương trình đường phân giác trong góc A là: x1=y64=z63. Biết rằng điểm M (0; 5; 3) thuộc đường thẳng AB và điểm N (1; 1; 0) thuộc đường thẳng AC. Vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của đường thẳng AC.

A. u = (0; 1; -3).

B. u = (1; 2; 3).

C. u = (0; 1; 3).

D. u = (0; -2; 6).

Câu 3. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A (4; -2; 3), (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng đường thẳng d đi qua A cắt và vuông góc với Δ có một vectơ chỉ phương là

A. a = (5; 2; 15).

B. a = (1; 0; 3).

C. a = (4; 3; 12).

D. a = (-2; 15; -6).

Câu 4. Cho mặt phẳng (α) và đường thẳng Δ không vuông góc với (α). Gọi uΔ, n(α) lần lượt là vectơ chỉ phương của Δ và vectơ pháp tuyến của (α) . Đâu là vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ' là hình chiếu của Δ trên (α)?

A. [[uΔ,n(α)],uΔ].

B. [[uΔ,n(α)],n(α)].

C. [uΔ,[n(α),uΔ]].

D. uΔ[uΔ,n(α)].

Câu 5. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng Δ:x21=y21=z12 và mặt phẳng (α): x + y + z - 1 = 0. Gọi d là đường thẳng nằm trên (α) đồng thời cắt đường thẳng Δ và trục Oz. Một vectơ chỉ phương của d

A. u = (1; 1; -2).

B. u = (1; 2; -3).

C. u = (1; -2; 1).

D. u = (2; -1; -1).

................................

................................

................................

Dạng 2. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 16. Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC có A (2; 3; 3), phương trình đường trung tuyến kẻ từ Bx31=y32=z21, phương trình đường phân giác trong của góc Cx22=y41=z21. Đường thẳng AB có vectơ chỉ phương là (a; 1; c). Giá trị của a + c là:

Điền đáp án

Câu 17. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A (-3; 0; 1), B (1; -1; 3) và mặt phẳng (P): x - 2y + 2z - 5 = 0. Đường thẳng d đi qua A, song song với mặt phẳng (P) sao cho khoảng cách từ B đến d nhỏ nhất có vectơ chỉ phương là (a; b; -2). Giá trị của biểu thức S = a - b là:

Điền đáp án

................................

................................

................................

Dạng 3. Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 19. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các đường thẳng (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình đường thẳng Δ2:x13=y3=z+32 và mặt phẳng (P): x + 3y - 2z + 1 = 0.

a) Vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ1a = (1; -3; 4).

b) Đường thẳng d1 vuông góc với (P) có vectơ chỉ phương là u = (1; 3; -2).

c) Đường thẳng d2 vuông góc với Δ2 và song song với mặt phẳng (Oxy) có vectơ chỉ phương là u2 = (3; -3; 2).

d) Đường thẳng d3 qua A (1; -1; 2), cắt và vuông góc với trục Oz có vectơ chỉ phương là u3 = (-1; -1; 0).

................................

................................

................................

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Xem thêm tài liệu ôn thi đánh giá năng lực HSA, VACT, đánh giá tư duy TSA hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học