(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Nguyên hàm - Tích phân

Chuyên đề Nguyên hàm - Tích phân trong tài liệu ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy theo cấu trúc mới nhất đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL HSA, VACT và ĐGTD TSA đạt kết quả cao.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Nguyên hàm - Tích phân

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Đề thi & Tài liệu ôn thi ĐGNL - ĐGTD năm 2026 của các trường theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Các phương pháp tìm Nguyên hàm - Tích phân

I. LÝ THUYẾT CẦN NHỚ

1.1. Định nghĩa

a) Định nghĩa

Cho K là một khoảng, đoạn hoặc nửa khoảng của tập số thực .

Cho hàm số f(x) xác định trên K. Hàm số F (x) được gọi là nguyên hàm của hàm số f(x) trên K nếu F' (x) = f(x) với mọi x thuộc K.

b) Nhận xét

• Cho F (x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K. Khi đó:

– Với mỗi hằng số C, hàm số F (x) + C là một nguyên hàm của f(x) trên K;

– Nếu G (x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K thì tồn tại hằng số C sao cho G (x) = F (x) + C với mọi x thuộc K.

Như vậy, mọi nguyên hàm của hàm số f(x) trên K đều có dạng F (x) + C, với C là một hằng số. Ta gọi F (x) + C, C là họ tất cả các nguyên hàm của f(x) trên K, kí hiệu fxdx và viết: fxdx=Fx+C.

• Mọi hàm số liên tục trên K đều có nguyên hàm trên K. Ta có F'xdx=Fx+C.

Quảng cáo

c) Chú ý

Biểu thức f(x) dx gọi là vi phân của nguyên hàm F (x) của f(x), kí hiệu dF (x).

Vậy dF (x) = dF' (x) dx = f(x) dx.

1.2. Tính chất của nguyên hàm

Cho f(x), g(x) là hai hàm số liên tục trên K.

kfxdx=kfxdx với k là hằng số khác 0;

[fx+gx]dx=fxdx+gxdx;

[fxgx]dx=fxdxgxdx.

1.3. Bảng công thức nguyên hàm các hàm số cơ bản

BẢNG 1: HÀM ĐƠN VÀ HÀM HỢP

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Các phương pháp tìm Nguyên hàm - Tích phân

Quảng cáo

BẢNG 2: HÀM (AX + B)

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Các phương pháp tìm Nguyên hàm - Tích phân

Quảng cáo

* Nhận xét: Khi thay x bằng (ax + b) thì khi lấy nguyên hàm nhân kết quả thêm 1a.

* Công thức tính nhanh nguyên hàm liên quan đến căn thức:

ax+bdx=231aax+bax+b+C;

1ax+bdx=2aax+b+C 1udu=2u+C.

2. Tích phân

2.1. Định nghĩa

a) Định nghĩa

Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Nếu F (x) là một nguyên hàm của f(x) trên đoạn [a; b] thì hiệu số F (b) - F (a) được gọi là tích phân từ a đến b của hàm số f(x), kí hiệu abfxdx. Do đó, abfx=F(x)|ab = F (b) - F (a).

b) Chú ý

– Tích phân không phụ thuộc vào kí hiệu của biến: abfx dx=abfu du=abft dt=...

– Quy ước: aafx dx=0; abfx dx=bafxdx.

c) Ý nghĩa hình học của tích phân

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Các phương pháp tìm Nguyên hàm - Tích phân

Nếu hàm số y = f(x) liên tục và không âm trên đoạn [a; b] thì abfxdx là diện tích S của hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành và haiđường thẳng x = a, x = b. Vậy S=abfxdx.

2.2. Tính chất của tích phân

Cho các hàm số f(x), g(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Khi đó, ta có:

ab[fx+gx] dx=abfx dx+abgx dx;

ab[fxgx] dx=abfx dxabgx dx;

abkfx dx=kabfx dx (với k là hằng số);

abfx dx=acfx dx+cbfx dx (a < c < b).

2.3. Tích phân một số hàm số sơ cấp cơ bản

• Với α1, ta có: abxαdx=xα+1α+1|ab=bα+1aα+1α+1;

• Với hàm số fx=1x liên tục trên đoạn [a; b], ta có: ab1xdx=ln|x||ab=ln|b|ln|a|;

absinxdx=cosx|ab = cos a - cos b;

abcosxdx=sinx|ab = sin b - sin a;

• Với hàm số fx=1sin2x liên tục trên đoạn [a; b], ta có: ab1sin2xdx=cotx|ab = cot a - cot b;

• Với hàm số fx=1cos2x liên tục trên đoạn [a; b], ta có: ab1cos2xdx=tanx|ab = tan b - tan a;

• Với a > 0, a ≠ 1, ta có αβaxdx=axlna|αβ=aβaαlna.

→ Từ công thức trên, ta có: αβexdx=ex|αβ=eβeα.

II. CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1. Dạng toán: Phương pháp đổi vi phân

1.1. Phương pháp giải

Vi phân là gì?

Cho u = u (x), ta có vi phân u (x) là: d[u(x)] = u'(x)dx.

Từ công thức tính vi phân ta có công thức đổi vi phân từ dx sang d[u(x)] như sau dx=d[ux]u'x.

Tư duy giải toán:

Ta dùng công thức đổi vi phân, để thay vì tính nguyên hàm với dx ta chuyển sang tính nguyên hàm với d[u(x)]. Khi đó ta đưa bài toán về vận dụng bảng công thức của nguyên hàm hàm hợp (xem phần lý thuyết cần nhớ).

1.2. Ví dụ

Ví dụ 1. Tìm hàm số F (x) biết Fx=x3x4+1dx và F (0) = 1.

A. F (x) = ln (x4 + 1) + 1.

B. F (x) = 14ln (x4 + 1) + 34.

C. F (x) = 14ln (x4 + 1) + 1.

D. F (x) = 4 ln (x4 + 1) + 1.

Hướng dẫn giải

Ta có Fx=141x4+1 d (x4 + 1) = 14ln (x4 + 1) + C.

Do F (0) nên 14ln (0 + 1) + C C = 1.

Vậy F (x) = 14ln (x4 + 1) + 1. Chọn C.

Ví dụ 2. Họ nguyên hàm của hàm số fx=2x+1

A. 132x+12x+1+C.

B. 122x+1+C.

C. 232x+12x+1+C.

D. 132x+12x+1+C.

Hướng dẫn giải

Đặt t=2x+1dt=12x+1dxtdt=dx.

fxdx=2x+1dx=t2dt=t33+C=132x+12x+1+C. Chọn D.

Ví dụ 3. Biết F (x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) = sin3 x.cos x và F (0) = π. Tính Fπ2.

A. Fπ2=π.

B. Fπ2=π.

C. Fπ2=14+π.

D. Fπ2=14+π.

Hướng dẫn giải

Fx=fxdx=sin3xcosxdx=sin3xcosxdsinxcosx=sin3xdsinx=sin4x4+C.

F0=πsin4π4+C=πC=πFx=sin4x4+π.

Fπ2=sin4π24=14+π. Chọn D.

Ví dụ 4. Biết F (x) là một nguyên hàm của hàm số fx=sinx1+3cosx Fπ2=2. Tính F (0).

A. F (0) = -13ln 2 + 2.

B. F (0) = -23ln 2 + 2.

C. F (0) = -23ln 2 - 2.

D. F (0) = -13ln 2 - 2.

Hướng dẫn giải

Ta có Fx=sinxdx1+3cosx=dcosx3cosx+1=13ln|3cosx+1|+C.

Fπ2=13ln|3cosπ2+1|+C=2C=2.

Do đó, F0=13ln|3cos0+1|+2=13ln4+2=23ln2+2.

Vậy F (0) = -23ln 2 + 2. Chọn B.

Ví dụ 5. Biết 0π2xsinx+cosx+2xsinx+2dx=π2a+lnbc với a, b, c là các số nguyên dương và bc là phân số tối giản. Tính P = abc.

A. P = 24.

B. P = 13.

C. P = 48.

D. P = 96.

Hướng dẫn giải

Ta có 0π2xsinx+cosx+2xsinx+2dx=0π2xsinx+2+cosxsinx+2dx=0π2xdx+0π2cosxsinx+2dx

=x22|0π2+0π2dsinx+2sinx+2=π28+ln|sinx+2||0π2=π28+ln3ln2=π28+ln32.

Suy ra (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Các phương pháp tìm Nguyên hàm - Tích phân Chọn C.

................................

................................

................................

III. CÂU HỎI VẬN DỤNG

Dạng 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1. Tìm họ các nguyên hàm của hàm số fx=x24+x3.

A. 24+x3+C.

B. 294+x33+C.

C. 24+x33+C.

D. 194+x33+C.

Câu 2. Cho hàm số f(x) = sin2 2x.sin x. Hàm số nào dưới đây là nguyên hàm của hàm số f(x)?

A. y = 43cos3 x - 45sin5 x + C.

B. y = -43cos3 x + 45cos5 x + C.

C. y = 43sin3 x - 45cos5 x + C.

D. y = -43sin3 x - 45sin5 x + C.

Câu 3. Tìm nguyên hàm của hàm số fx=sinx1+3cosx.

A. fxdx=13ln|1+3cosx|+C.

B. fxdx=ln|1+3cosx|+C.

C. fxdx=3ln|1+3cosx|+C.

D. fxdx=13ln|1+3cosx|+C.

Câu 4. Tích phân 1edxxlnx+2 bằng:

A. ln 2.

B. ln 23.

C. 0.

D. ln 3.

Câu 5. Cho hàm số f(x) thỏa mãn f(1) = 2 và (x2 + 1) f'(x) = [f(x)]2 (x2 - 1) với mọi x. Giá trị của f(2) bằng

A. 25.

B. 25.

C. 52.

D. 52.

................................

................................

................................

Dạng 2. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 16. Cho tích phân I=01x12x2+1dx=alnb trong đó a, b là các số nguyên. Tính giá trị của biểu thức a + b.

Điền đáp án

Câu 17. Cho 02x+lnx+1x+22=ab+cdln3 (với a,c;b,d*;abcd là các phân số tối giản). Tính P = (a + b)(c + d).

Điền đáp án

................................

................................

................................

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Tích phân hàm ẩn

I. CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1. Dạng toán: Sử dụng phương pháp nguyên hàm, tích phân từng phần

1.1. Phương pháp giải

• Để đưa từ Nguyên hàm - Tích phân chứa f(x) về Nguyên hàm - Tích phân chứa f'(x) ta làm như sau: Đặt u = f(x), dv là phần còn lại.

• Để đưa từ Nguyên hàm - Tích phân chứa f'(x) về Nguyên hàm - Tích phân chứa f(x) ta làm như sau: Đặt dv = f'(x) dx, u là phần còn lại.

* Lưu ý: Kỹ năng chọn hằng số C trong việc tìm v trong một số tình huống bài toán.

1.2. Ví dụ

Ví dụ 1. Cho hàm số f(x) liên tục trên . Biết cos 2x là một nguyên hàm của hàm số f(x) ex, họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f'(x) ex

A. -sin 2x + cos 2x + C.

B. -2sin 2x + cos 2x + C.

C. -2sin 2x - cos 2x + C.

D. 2sin 2x - cos 2x + C.

Hướng dẫn giải

Đi tìm I = f'(x) .ex dx → Dùng nguyên hàm từng phần để đưa về nguyên hàm chứa f(x).

Đặt (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Tích phân hàm ẩn

I = ex.f(x) - f(x)ex dx = ex.f(x) - cos 2x + C.

Mà (cos 2x)' = f(x).ex -2sin 2x = f(x).ex fx=2sin2xex.

I = -2sin 2x - cos 2x + C. Chọn C.

Ví dụ 2. Cho hàm số f(x) có f(3) = 3 và f'x=xx+1x+1,x>0. Tính I=38fx dx.

Hướng dẫn giải

Cách 1: Tích phân cần tìm chứa f(x):

Đặt (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Tích phân hàm ẩn

I=x+Cfx|3838x+Cf'xdx.

Chọn C sao cho 8 + C = 0 C = -8.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Tích phân hàm ẩn

Cách 2: Tìm f(x):

fx=f'x dx=xx+1x+1 dx=xx+1x+11 dx

=xx+1+1x+1x dx=1+1x+1 dx=x+2x+1+C

f3=3=4fx=x+2x+14

I=38fxdx=38x+2x+14dx=1976.

Ví dụ 3. Cho hàm số f(x) có f(0) = 0 và f'(x) = sin4 x, x. Tích phân 0π2fxdx bằng:

A. π2618.

B. π2332.

C. 3π21664.

D. 3π26112.

Hướng dẫn giải

Đặt (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Tích phân hàm ẩn

I=xπ2fx|0π20π2xπ2 f'xdx=00π2xπ2sin4xdx=3π21664. Chọn C.

................................

................................

................................

II. CÂU HỎI VẬN DỤNG

Dạng 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1. Cho hàm số f(x) liên tục trên . Biết cos2 x là một nguyên hàm của hàm số f(x) e2x, họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f'(x) e2x là:

A. sin 2x - 2cos2 x + C.

B. sin 2x + 2cos2 x + C.

C. -sin 2x + 2cos2 x + C.

D. -sin 2x - 2cos2 x + C.

Câu 2. Cho Fx=x24 là một nguyên hàm của hàm số fxx. Tìm họ nguyên hàm của hàm số f'(x).ln x.

A. x22lnx12+C.

B. x22lnx+12+C.

C. x22lnx12x+C.

D. x22lnx+12x+C.

Câu 3. Cho hàm số f(x). Biết f(0) = 4 và f'(x) = 2sin2 x + 3, x. Khi đó 0π4fxdx bằng:

A. π228.

B. π2+8π88.

C. π2+8π28.

D. 3π2+2π38.

Câu 4. Cho hàm số f(x) liên tục trên (0; +∞) thỏa mãn f(1) = e và x3 f'(x) = ex (x - 2), x0;+. Tính I=1ln3x2fxdx.

A. 3 - e.

B. 2 - e.

C. 3 + e.

D. 2 + e.

Câu 5. Cho hàm số f(x) > 0 với x, f(0) = 1 và f(x) = x+1.f'(x) với x. Hỏi mệnh đề nào đúng?

A. 4 < f(3) < 6.

B. f(3) < 2.

C. 2 < f(3) < 4.

D. f(3) > 6.

................................

................................

................................

Dạng 2. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 11. Cho hàm số f(x) có f(16) = 8 và f'x=xx+2+2x+4,x>2. Khi đó 06fxdx bằng:

Câu 12. Cho hàm số f(x) liên tục trên (0; +∞), thỏa mãn 2x. f'(x) + f(x) = 3x2x. Biết f(1) = 12. Tính f(4).

................................

................................

................................

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

I. CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1. Dạng toán: Ứng dụng tích phân tính diện tích

1.1. Phương pháp giải

* Loại 1: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành Ox và hai đường thẳng x = a, x = b.

Cho (H): (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

Hình phẳng (H) là phần gạch chéo trong hình.

Khi đó SH=ab|fx|dx.

Đặc biệt:

• Nếu fx0, x [a; b] thì S=ab|fx|dx=abfxdx.

• Nếu fx0, x [a; b] thì S=ab|fx|dx=abfxdx.

Chú ý:

• Nếu f(x) không đổi dấu trên đoạn [a; b] thì S=ab|fx|dx=|abfxdx|.

• Nếu phương trình f(x) = 0 có nghiệm duy nhất x = c thuộc khoảng (a; b) thì

S=ab|fx|dx=ac|fx|dx+cb|fx|dx=|acfxdx|+|cbfxdx|.

• Nếu phương trình f(x) = 0 có hai nghiệm c1 < c2 thuộc khoảng (a; b) thì

S=ab|fx|dx=|cc1fxdx|+|c1c2fxdx|+|c2bfxdx|.

* Loại 2: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), y = g(x) và hai đường thẳng x = a, x = b.

Cho (H): (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

Nếu đề bài chưa cho cận a, b thì ta phải đi giải phương trình hoành độ giao điểm f(x) = g(x) ⇒ cận a, b (cận a = nghiệm min, cận b = nghiệm max).

Đặc biệt:

• Nếu fxgx, x [a; b] (đồ thị hàm số y = f(x) nằm phía trên đồ thị hàm số y = g(x)) thì ta có:

S=ab|fxgx|dx=ab[fxgx]dx.

• Nếu fxgx, x [a; b] (đồ thị hàm số y = f(x) nằm phía dưới đồ thị hàm số y = g(x)) thì ta có:

S=ab|fxgx|dx=ab[fxgx]dx.

Chú ý:

• Nếu phương trình f(x) = g(x) vô nghiệm trên khoảng (a; b) thì

S=ab|fxgx|dx=|abfxgxdx|.

• Nếu phương trình f(x) = g(x) có nghiệm duy nhất x = c thuộc (a; b) thì

S=ac|fxgx|dx+cb|fxgx|dx=|acfxgxdx|+|cbfxgxdx|.

• Nếu phương trình f(x) = g(x) có hai nghiệm c1 < c2 thuộc khoảng (a; b) thì

S=ab|fx|dx=|cc1fxgxdx|+|c1c2fxgxdx|+|c2bfxgxdx|.

1.2. Ví dụ

Ví dụ 1. Tính diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 3x2 + 1, trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 2.

A. S = 8.

B. S = 12.

C. S = 10.

D. S = 9.

Hướng dẫn giải

Ta có (H): (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân Chọn C.

Ví dụ 2. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 4x - x2 và trục Ox.

A. 11.

B. 343.

C. 313.

D. 323.

Hướng dẫn giải

Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 4x - x2 và trục Ox.

Xét phương trình 4x - x2 = 0 (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

Ta có S=04|4xx2|dx=|044xx2dx|=|(2x2x33)|04|0=323. Chọn D.

Ví dụ 3. Gọi (H) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = ex, trục hoành và các đường thẳng x = -1, x = 1. Với k ∈ (-1; 1), đường thẳng x = k chia hình phẳng (H) thành hai hình phẳng có diện tích lần lượt là S1 và S2 (như hình vẽ bên). Giá trị k để S1 = S2

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

A. 2 ln 2 - 1.

B. 2 ln (e - 1e) - 1.

C. ln (e + 1e) - ln 2.

D. ln 2.

Hướng dẫn giải

Vì ex > 0 với mọi x nên ta có

S1=1kexdx=ex|-1k=eke1 S2=k1exdx=ex|k1=eek

S1 = S2 ek - e-1 = e - ek 2ek = e + 1eek=12e+1e k=ln12e+1e=lne+1eln2.

Chọn C.

Ví dụ 4. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số: y = x3 - 3x, y = x. Tính S.

A. S = 4.

B. S = 8.

C. S = 2.

D. S = 0.

Hướng dẫn giải

Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị là x3 - 3x = x x3 - 4x = 0 (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

Vậy S=|20x34xdx|+|02x34xdx| = 4 + 4 = 8. Chọn B.

Ví dụ 5. Cho hai hàm số f(x) = ax2 + bx2 + cx - 2 và g(x) = dx2 + ex + 2 (a, b, c, d, e ). Biết rằng đồ thị của hàm số y = f(x) và y = g(x) cắt nhau tại ba điểm có hoành độ lần lượt là -2; -1; 1 (tham khảo hình vẽ). Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị đã cho có diện tích bằng

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

A. 3712.

B. 376.

C. 132.

D. 92.

Hướng dẫn giải

Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị f(x) và g(x) là

ax3 + bx2 + cx - 2 = dx2 + 3x + 2 a3 + (b - d)x2 + (c - e)x - 4 = 0. (*)

Do đồ thị của hai hàm số cắt nhau tại ba điểm suy ra phương trình (*) có ba nghiệm x = -2; x = -1; x = 1. Ta được ax3 + (b - d)x2 + (c - e)x - 4 = k (x + 2)(x + 1)(x - 1).

Khi đó -4 = -2k k = 2.

Vậy diện tích hình phẳng cần tìm là 21|2x+2x+1x1| dx=376. Chọn B.

Ví dụ 6. Cho hàm số f(x) = ax4 + bx3 + cx2 + 3x và g(x) = mx3 + mx2 - x với a, b, c, d, m, n . Biết hàm số y = f(x) - g(x) có ba điểm cực trị là -1; 2; 3. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường y = f'(x) và y = g'(x) bằng

A. 323.

B. 719.

C. 716.

D. 649.

Hướng dẫn giải

Ta có f'(x) = 4cx3 + 3bx2 + 2cx + 3; g'(x) = 3mx2 + 2nx - 1.

Khi đó f'(x) - g'(x) = 4ax3 + (3b - 3m)x2 + (2c - 2n)x + 4.

Do hàm số y = f(x) - g(x) có ba điểm cực trị là -1; 2; 3 nên ta suy ra a ≠ 0 và

f'(x) - g'(x) = 4a (x + 1)(x - 2)(x - 3).

Ta có f' (0) - g' (0) = 24a = 4 ⇒ a = 16. Suy ra f'(x) - g'(x) = 23(x + 1)(x - 2)(x - 3).

Vậy diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường y = f'(x) và y = g'(x) bằng

S=13|23x+1x2x3| dx=719. Chọn B.

................................

................................

................................

II. CÂU HỎI VẬN DỤNG

Dạng 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = ex, y = 0, x = 0, x = 2. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

A. S=02exdx.

B. S=π02exdx.

C. S=02e2xdx.

D. S=π02e2xdx.

Câu 2. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong y = x ln x, trục hoành và đường thẳng x = e là

A. e212.

B. e2+12.

C. e214.

D. e2+14.

Câu 3. Cho hàm số f(x) liên tục trên . Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f(x), y = 0, x = 0, x = -1 và x = 4 (như hình vẽ bên). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

A. S=11fxdx14fxdx.

B. S=11fxdx+14fxdx.

C. S=11fxdx14fxdx.

D. S=11fxdx+14fxdx.

Câu 4. Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ và diện tích hai phần A, B lần lượt bằng 11 và 2. Giá trị của I=10f3x+1dx bằng

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

A. 3.

B. 133.

C. 9.

D. 13.

Câu 5. Cho hai hàm số f(x) = ax3 + bx2 + cx - 1 và g(x) = dx2 + ex + 12 (a, b, c, d, e ). Biết rằng đồ thị của hàm số y = f(x) và y = g(x) cắt nhau tại ba điểm có hoành độ lần lượt -3; -1; 2 (tham khảo hình vẽ). Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị đã cho có diện tích bằng

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

A. 25312.

B. 12512.

C. 25348.

D. 12548.

................................

................................

................................

Dạng 2. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 16. Một chất điểm đang chuyển động với vận tốc v0 = 15 m/s thì tăng tốc với gia tốc a (t) = t2 + 4t (m/s2). Tính quãng đường chất điểm đó đi được trong khoảng thời gian 3 giây kể từ lúc bắt đầu tăng vận tốc.

Điền đáp án

Câu 17. Chuẩn bị cho đêm hội diễn văn nghệ chào đón năm mới, bạn An đã làm một chiếc mũ “cách điệu” cho ông già Noel có dáng một khối tròn xoay. Mặt cắt qua trục của chiếc mũ như hình vẽ bên dưới. Biết rằng OO' = 5 cm, OA = 10 cm, OB = 20 cm, đường cong AB là một phần của parabol có đỉnh là điểm A. Thể tích của chiếc mũ bằng a.π (cm3), hỏi a bằng bao nhiêu?

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

Điền đáp án

................................

................................

................................

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Xem thêm tài liệu ôn thi đánh giá năng lực HSA, VACT, đánh giá tư duy TSA hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học