(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

Chủ đề Ứng dụng của tích phân trong tài liệu ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy theo cấu trúc mới nhất đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL HSA, VACT và ĐGTD TSA đạt kết quả cao.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Đề thi & Tài liệu ôn thi ĐGNL - ĐGTD năm 2026 của các trường theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

I. CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1. Dạng toán: Ứng dụng tích phân tính diện tích

1.1. Phương pháp giải

* Loại 1: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành Ox và hai đường thẳng x = a, x = b.

Cho (H): (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

Hình phẳng (H) là phần gạch chéo trong hình.

Khi đó SH=ab|fx|dx.

Đặc biệt:

Quảng cáo

• Nếu fx0, x [a; b] thì S=ab|fx|dx=abfxdx.

• Nếu fx0, x [a; b] thì S=ab|fx|dx=abfxdx.

Chú ý:

• Nếu f(x) không đổi dấu trên đoạn [a; b] thì S=ab|fx|dx=|abfxdx|.

• Nếu phương trình f(x) = 0 có nghiệm duy nhất x = c thuộc khoảng (a; b) thì

S=ab|fx|dx=ac|fx|dx+cb|fx|dx=|acfxdx|+|cbfxdx|.

• Nếu phương trình f(x) = 0 có hai nghiệm c1 < c2 thuộc khoảng (a; b) thì

S=ab|fx|dx=|cc1fxdx|+|c1c2fxdx|+|c2bfxdx|.

* Loại 2: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), y = g(x) và hai đường thẳng x = a, x = b.

Quảng cáo

Cho (H): (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

Nếu đề bài chưa cho cận a, b thì ta phải đi giải phương trình hoành độ giao điểm f(x) = g(x) ⇒ cận a, b (cận a = nghiệm min, cận b = nghiệm max).

Đặc biệt:

• Nếu fxgx, x [a; b] (đồ thị hàm số y = f(x) nằm phía trên đồ thị hàm số y = g(x)) thì ta có:

S=ab|fxgx|dx=ab[fxgx]dx.

• Nếu fxgx, x [a; b] (đồ thị hàm số y = f(x) nằm phía dưới đồ thị hàm số y = g(x)) thì ta có:

S=ab|fxgx|dx=ab[fxgx]dx.

Quảng cáo

Chú ý:

• Nếu phương trình f(x) = g(x) vô nghiệm trên khoảng (a; b) thì

S=ab|fxgx|dx=|abfxgxdx|.

• Nếu phương trình f(x) = g(x) có nghiệm duy nhất x = c thuộc (a; b) thì

S=ac|fxgx|dx+cb|fxgx|dx=|acfxgxdx|+|cbfxgxdx|.

• Nếu phương trình f(x) = g(x) có hai nghiệm c1 < c2 thuộc khoảng (a; b) thì

S=ab|fx|dx=|cc1fxgxdx|+|c1c2fxgxdx|+|c2bfxgxdx|.

1.2. Ví dụ

Ví dụ 1. Tính diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 3x2 + 1, trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 2.

A. S = 8.

B. S = 12.

C. S = 10.

D. S = 9.

Hướng dẫn giải

Ta có (H): (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân Chọn C.

Ví dụ 2. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 4x - x2 và trục Ox.

A. 11.

B. 343.

C. 313.

D. 323.

Hướng dẫn giải

Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 4x - x2 và trục Ox.

Xét phương trình 4x - x2 = 0 (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

Ta có S=04|4xx2|dx=|044xx2dx|=|(2x2x33)|04|0=323. Chọn D.

Ví dụ 3. Gọi (H) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = ex, trục hoành và các đường thẳng x = -1, x = 1. Với k ∈ (-1; 1), đường thẳng x = k chia hình phẳng (H) thành hai hình phẳng có diện tích lần lượt là S1 và S2 (như hình vẽ bên). Giá trị k để S1 = S2

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

A. 2 ln 2 - 1.

B. 2 ln (e - 1e) - 1.

C. ln (e + 1e) - ln 2.

D. ln 2.

Hướng dẫn giải

Vì ex > 0 với mọi x nên ta có

S1=1kexdx=ex|-1k=eke1 S2=k1exdx=ex|k1=eek

S1 = S2 ek - e-1 = e - ek 2ek = e + 1eek=12e+1e k=ln12e+1e=lne+1eln2.

Chọn C.

Ví dụ 4. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số: y = x3 - 3x, y = x. Tính S.

A. S = 4.

B. S = 8.

C. S = 2.

D. S = 0.

Hướng dẫn giải

Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị là x3 - 3x = x x3 - 4x = 0 (Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

Vậy S=|20x34xdx|+|02x34xdx| = 4 + 4 = 8. Chọn B.

Ví dụ 5. Cho hai hàm số f(x) = ax2 + bx2 + cx - 2 và g(x) = dx2 + ex + 2 (a, b, c, d, e ). Biết rằng đồ thị của hàm số y = f(x) và y = g(x) cắt nhau tại ba điểm có hoành độ lần lượt là -2; -1; 1 (tham khảo hình vẽ). Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị đã cho có diện tích bằng

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

A. 3712.

B. 376.

C. 132.

D. 92.

Hướng dẫn giải

Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị f(x) và g(x) là

ax3 + bx2 + cx - 2 = dx2 + 3x + 2 a3 + (b - d)x2 + (c - e)x - 4 = 0. (*)

Do đồ thị của hai hàm số cắt nhau tại ba điểm suy ra phương trình (*) có ba nghiệm x = -2; x = -1; x = 1. Ta được ax3 + (b - d)x2 + (c - e)x - 4 = k (x + 2)(x + 1)(x - 1).

Khi đó -4 = -2k k = 2.

Vậy diện tích hình phẳng cần tìm là 21|2x+2x+1x1| dx=376. Chọn B.

Ví dụ 6. Cho hàm số f(x) = ax4 + bx3 + cx2 + 3x và g(x) = mx3 + mx2 - x với a, b, c, d, m, n . Biết hàm số y = f(x) - g(x) có ba điểm cực trị là -1; 2; 3. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường y = f'(x) và y = g'(x) bằng

A. 323.

B. 719.

C. 716.

D. 649.

Hướng dẫn giải

Ta có f'(x) = 4cx3 + 3bx2 + 2cx + 3; g'(x) = 3mx2 + 2nx - 1.

Khi đó f'(x) - g'(x) = 4ax3 + (3b - 3m)x2 + (2c - 2n)x + 4.

Do hàm số y = f(x) - g(x) có ba điểm cực trị là -1; 2; 3 nên ta suy ra a ≠ 0 và

f'(x) - g'(x) = 4a (x + 1)(x - 2)(x - 3).

Ta có f' (0) - g' (0) = 24a = 4 ⇒ a = 16. Suy ra f'(x) - g'(x) = 23(x + 1)(x - 2)(x - 3).

Vậy diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường y = f'(x) và y = g'(x) bằng

S=13|23x+1x2x3| dx=719. Chọn B.

................................

................................

................................

II. CÂU HỎI VẬN DỤNG

Dạng 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = ex, y = 0, x = 0, x = 2. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

A. S=02exdx.

B. S=π02exdx.

C. S=02e2xdx.

D. S=π02e2xdx.

Câu 2. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong y = x ln x, trục hoành và đường thẳng x = e là

A. e212.

B. e2+12.

C. e214.

D. e2+14.

Câu 3. Cho hàm số f(x) liên tục trên . Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f(x), y = 0, x = 0, x = -1 và x = 4 (như hình vẽ bên). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

A. S=11fxdx14fxdx.

B. S=11fxdx+14fxdx.

C. S=11fxdx14fxdx.

D. S=11fxdx+14fxdx.

Câu 4. Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ và diện tích hai phần A, B lần lượt bằng 11 và 2. Giá trị của I=10f3x+1dx bằng

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

A. 3.

B. 133.

C. 9.

D. 13.

Câu 5. Cho hai hàm số f(x) = ax3 + bx2 + cx - 1 và g(x) = dx2 + ex + 12 (a, b, c, d, e ). Biết rằng đồ thị của hàm số y = f(x) và y = g(x) cắt nhau tại ba điểm có hoành độ lần lượt -3; -1; 2 (tham khảo hình vẽ). Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị đã cho có diện tích bằng

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

A. 25312.

B. 12512.

C. 25348.

D. 12548.

................................

................................

................................

Dạng 2. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 16. Một chất điểm đang chuyển động với vận tốc v0 = 15 m/s thì tăng tốc với gia tốc a (t) = t2 + 4t (m/s2). Tính quãng đường chất điểm đó đi được trong khoảng thời gian 3 giây kể từ lúc bắt đầu tăng vận tốc.

Điền đáp án

Câu 17. Chuẩn bị cho đêm hội diễn văn nghệ chào đón năm mới, bạn An đã làm một chiếc mũ “cách điệu” cho ông già Noel có dáng một khối tròn xoay. Mặt cắt qua trục của chiếc mũ như hình vẽ bên dưới. Biết rằng OO' = 5 cm, OA = 10 cm, OB = 20 cm, đường cong AB là một phần của parabol có đỉnh là điểm A. Thể tích của chiếc mũ bằng a.π (cm3), hỏi a bằng bao nhiêu?

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Ứng dụng của tích phân

Điền đáp án

................................

................................

................................

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Xem thêm tài liệu ôn thi đánh giá năng lực HSA, VACT, đánh giá tư duy TSA hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học