(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình mặt phẳng

Chủ đề Phương trình mặt phẳng trong tài liệu ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy theo cấu trúc mới nhất đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL HSA, VACT và ĐGTD TSA đạt kết quả cao.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình mặt phẳng

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Đề thi & Tài liệu ôn thi ĐGNL - ĐGTD năm 2026 của các trường theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

I. LÝ THUYẾT CẦN NHỚ

Phương trình tổng quát của mặt phẳng

• Vectơ pháp tuyến n của mặt phẳng (P) là vectơ có giá vuông góc với (P).

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình mặt phẳng

Nếu n là một vectơ pháp tuyến của (P) thì k.n cũng là một vectơ pháp tuyến của (P).

• Nếu mặt phẳng (P) có cặp vectơ chỉ phương là u1,u2 thì (P) có vectơ pháp tuyến là n=[u1,u2].

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình mặt phẳng

• Trong không gian Oxyz, một mặt phẳng bất kỳ đều có phương trình dạng Ax + By + Cz + D = 0, mặt phẳng này có vectơ pháp tuyến n = (A; B; C) với A, B, C không đồng thời bằng 0 (A2 + B2 + C2 > 0).

Quảng cáo

• Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB là mặt phẳng vuông góc với đoạn thẳng AB tại trung điểm I của AB.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Phương trình mặt phẳng

II. CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1. Dạng toán: Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng, tìm điểm thuộc mặt phẳng

1.1. Phương pháp giải

Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là tìm một vectơ vuông góc với (P).

+ Nếu (P) có phương trình Ax + By + Cz + D = 0 (A2 + B2 + C2 > 0) thì n = (A; B; C) là một vectơ pháp tuyến của (P).

+ Nếu có hai vectơ u1,u2 có giá song song hoặc nằm trên (P) thì một vectơ pháp tuyến của (P) là [u1,u2].

+ Điểm M (x0; y0; z0) ∈ (P): Ax + By + Cz + D = 0 khi và chì khi tọa độ của M thỏa mãn phương trình của (P), tức là Ax0 + By0 + Cz0 + D = 0

Quảng cáo

1.2. Ví dụ

Ví dụ 1. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm M (1; 0; 3), N (2; 0; 1), P (2; 3; 3). Xác định một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (MNP).

Hướng dẫn giải

Vì mặt phẳng (MNP) nhận MNMP là hai vectơ chỉ phương nên mặt phẳng (MNP) nhận [MN, MP] là một vectơ pháp tuyến.

Ta có MN = (1; 0; -2); MP = (1; 3; 0) ⇒ [MN, MP] = (6; -2; 3).

Vậy mặt phẳng (MNP) có một vectơ pháp tuyến là n = (6; -2; 3).

Ví dụ 2. Cho mặt phẳng (P): 2x + 3y + z + 2 = 0. Trong những điểm sau, điểm nào thuộc mặt phẳng (P), điểm nào không thuộc mặt phẳng (P): M (0; 0; -2), N (1; 1; -7), M (-1; -2; 5).

Hướng dẫn giải

Thay tọa độ từng điểm vào phương trình mặt phẳng ta có:

+) 2.0 + 3.0 + (-2) + 2 = 0 nên M (0; 0; -2) ∈ (P).

+) 2.1 + 3.1 + (-7) + 2 = 0 nên N (1; 1; -7) ∈ (P).

+) 2.(-1) + 3.(-2) + 5 + 2 = -1 ≠ 0 nên P (-1; -2; 5) (P).

Quảng cáo

................................

................................

................................

III. CÂU HỎI VẬN DỤNG

Dạng 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1. Trong không gian Oxyz, gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu vuông góc của A (2; -3; 1) lên các mặt phẳng tọa độ. Phương trình mặt phẳng (MNP) là

A. x2+y3+z1=1.

B. 3x - 2y + 6z = 6.

C. x2y3+z1=0.

D. 3x - 2y + 6z - 12 = 0.

Câu 2. Trong không gian Oxyz, cho ba mặt phẳng (P): x + y + z - 1 = 0, (Q): 2y + z - 5 = 0 và (R): x - y + z - 2 = 0. Gọi (α) là mặt phẳng qua giao tuyến của (P) và (Q), đồng thời vuông góc với (R) . Phương trình của (α) là

A. 2x + 3y - 5z + 5 = 0.

B. x + 3y + 2z - 6 = 0.

C. x + 3y + 2z + 6 = 0.

D. 2x + 3y - 5z - 5 = 0.

Câu 3. Trong không gian Oxyz, phương trình của mặt phẳng (P) đi qua điểm B (2; 1; -3), đồng thời vuông góc với hai mặt phẳng (Q): x + y + 3z = 0, (R): 2x - y + z = 0 là

A. 4x + 5y - 3z + 22 = 0.

B. 4x - 5y - 3z - 12 = 0.

C. 2x + y - 3z - 14 = 0.

D. 4x + 5y - 3z - 22 = 0.

Câu 4. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm A (0; 1; 2), B (2; -2; 0), C (-2; 0; -1). Mặt phẳng (P) đi qua A, trực tâm H của tam giác ABC và vuông góc với mặt phẳng (ABC) có phương trình là

A. 4x - 2y - z + 4 = 0.

B. 4x - 2y + z + 4 = 0.

C. 4x + 2y + z - 4 = 0.

D. 4x + 2y - z + 4 = 0.

Câu 5. Trong không gian Oxyz, cho điểm M (1; 2; 3). Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M và cắt các trục tọa độ Ox, Oy, Oz lần lượt tại A, B, C sao cho M là trọng tâm của tam giác ABC.

A. (P): 6x + 3y + 2z + 18 = 0.

B. (P): 6x + 3y + 2z + 6 = 0.

C. (P): 6x + 3y + 2z - 18 = 0.

D. (P): 6x + 3y + 2z - 6 = 0.

................................

................................

................................

Dạng 2. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 16. Biết rằng trong không gian với hệ tọa độ Oxyz có hai mặt phẳng (P) và (Q) cùng thỏa mãn các điều kiện sau: đi qua hai điểm A (1; 1; 1) và B (0; -2; 2), đồng thời cắt các trục tọa độ Ox, Oy tại hai điểm cách đều O. Giả sử mặt phẳng (P) có phương trình x + b1y + c1z + d1 = 0 và mặt phẳng (Q) có phương trình x + b2y + c2z + d2 = 0. Giá trị biểu thức b1b2 + c1c2 là:

Điền đáp án

Câu 17. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho tứ diện ABCD có điểm A (1; 1; 1), B (2; 0; 2), C (-1; -1; 0), D (0; 3; 4). Trên các cạnh AB, AC, AD lần lượt lấy các điểm B', C', D' thỏa mãn ABAB'+ACAC'+ADAD'=4. Phương trình mặt phẳng (B'C'D') khi tứ diện AB'C'D' có thể tích nhỏ nhất có dạng ax + by + cz + d = 0. Tính giá trị biểu thức a + b + c + d.

Điền đáp án

................................

................................

................................

Dạng 3. Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 19. Trong không gian Oxyz, cho điểm I (1; -1; 0). Gọi (P) là mặt phẳng vuông góc với hai mặt phẳng (Q): x + y + 3z = 0, (R): 2x - y + z = 0 và cách I một khoảng bằng 2.

a) Hai mặt phẳng (Q) và (R) song song với nhau vì cùng vuông góc với (P).

b) (P) nhận (1; 1; 3) và (2; -1; 1) là một cặp vectơ chỉ phương.

c) (P) nhận n = (4; 5; -3) là một vectơ pháp tuyến.

d) Phương trình mặt phẳng (P): 4x + 5y - 3z + 11 = 0 là hoặc 4x + 5y - 3z + 9 = 0.

................................

................................

................................

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Xem thêm tài liệu ôn thi đánh giá năng lực HSA, VACT, đánh giá tư duy TSA hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học