(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian

Chủ đề Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian trong tài liệu ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy theo cấu trúc mới nhất đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL HSA, VACT và ĐGTD TSA đạt kết quả cao.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Đề thi & Tài liệu ôn thi ĐGNL - ĐGTD năm 2026 của các trường theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

I. LÝ THUYẾT CẦN NHỚ

1. Vectơ trong không gian

1.1. Định nghĩa

Vectơ trong không gian là một đoạn thẳng có hướng.

1.2. Các khái niệm

Tương tự như vectơ trong mặt phẳng, đối với vectơ trong không gian, ta cũng có các kí hiệu và các khái niệm sau:

– Với vectơ AB, ta có:

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian

+ Điểm A là điểm đầu; điểm B là điểm cuối.

+ Hướng của vectơ AB: Từ A đến B.

+ Đường thẳng d đi qua hai điểm A và B gọi là giá của vectơ AB.

+ Độ dài của vectơ AB, kí hiệu |AB|, là độ dài của đoạn thẳng AB.

Quảng cáo

– Khi không cần chỉ rõ điểm đầu và điểm cuối của vectơ thì vectơ còn được kí hiệu là a, b, x, y, ...

– Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau.

– Nếu hai vectơ cùng phương thì chúng có cùng hướng hoặc ngược hướng.

– Hai vectơ ab được gọi là bằng nhau, kí hiệu a=b, nếu chúng cùng hướng và cùng độ dài.

2. Các phép toán vectơ trong không gian

2.1. Tổng của hai vectơ

Định nghĩa: Trong không gian, cho hai vectơ a, b.

Lấy một điểm A tùy ý, vẽ AB=a, BC=b. Vectơ AC được gọi là tổng của hai vectơ ab, kí hiệu là AC=a+b.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian

Quy tắc cộng

Với ba điểm A, B, C bất kì, ta có AB+BC=AC.

Quảng cáo

Quy tắc hình bình hành

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian

Cho hình bình hành ABCD, ta có AB+AD=AC.

Quy tắc hình hộp

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Ta có AB+AD+AA'=AC'.

Quy tắc ba điểm (mở rộng): AX1+X1X2+X2X3++Xn1Xn+XnB=AB.

2.2. Hiệu của hai vectơ

Định nghĩa:

Quảng cáo

+ Vectơ đối của vectơ a, kí hiệu là -a, là một vectơ ngược hướng và có cùng độ dài với vectơ a.

+ Vectơ 0 được coi là đối vectơ của chính nó.

+ Cho hai vectơ ab. Ta gọi hiệu của hai vectơ ab là vectơ a + (-b), kí hiệu a - b.

Quy tắc trừ

Với ba điểm O, A, B bất kì, ta có: OAOB=BA.

2.3. Tích của một số với một vectơ

Trong không gian, cho số thực k ≠ 0 và vectơ a0. Tích của một số k với vectơ a là một vectơ, kí hiệu là ka, được xác định như sau:

– Cùng hướng với vectơ a nếu k > 0, ngược hướng với vectơ a nếu k < 0;

– Có độ dài bằng |k|.|a|.

Nhận xét:

– Ta có ka = 0 khi và chỉ khi k = 0 hoặc a=0.

– Hai vectơ a, b khác 0 là cùng phương khi và chỉ khi có một số thực k ≠ 0 sao cho a=kb.

– Điều kiện cần và đủ để ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng là tồn tại số thực k ≠ 0 sao cho AB=kAC.

Tính chất: Với hai vectơ a, b và hai số thực h, k ta có:

ka+b=ka+kb;

kab=kakb;

h+ka=ha+ka;

hka=hka;

1a=a;

1a=a.

⮚ Chú ý:

Quy tắc trung điểm

Nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB thì IA+IB=0.

Với mọi điểm M thì MA+MB=2MI.

Quy tắc trọng tâm của tam giác

Nếu G là trọng tâm của tam giác ABC thì GA+GB+GC=0.

Với mọi điểm M thì MA+MB+MC=3MG.

Quy tắc trọng tâm của tứ diện

Nếu G là trọng tâm của tứ diện ABCD thì GA+GB+GC+GD=0.

Với mọi điểm M thì MA+MB+MC+MD=4MG.

Mở rộng: Trong không gian, cho ba điểm A, B, C và bộ số m, n, p (m + n + p ≠ 0).

– Tồn tại duy nhất điểm I sao cho mIA+nIB+pIC=0.

– Với mọi điểm M thì mMA+nMB+pMC=m+n+pMI.

2.4. Tích vô hướng của hai vectơ

a) Góc giữa hai vectơ

Trong không gian, cho hai vectơ ab đều khác 0. Lấy một điểm A bất kì, gọi B và C là hai điểm sao cho AB=a, AC=b.

Khi đó, ta gọi BAC^góc giữa hai vectơ a b, kí hiệu là (a, b).

b) Tích vô hướng của hai vectơ

Trong không gian, cho hai vectơ a b đều khác 0.

Tích vô hướng của hai vectơ a b, kí hiệu là a.b, là một số thực được xác định bởi công thức:

ab=|a||b|cosa,b,

ở đó (a, b) là góc giữa hai vectơ a, b.

⮚ Chú ý:

– Quy ước nếu a = 0 hoặc b = 0 thì a.b = 0.

– Với hai vectơ ab đều khác 0, ta có abab=0

– Với hai vectơ ab đều khác 0, ta có cosa, b=ab|a||b|.

Tính chất: Với các vectơ a, b, c và số thực k tùy ý, ta có:

ab=ba;

ab+c=ab+ac;

kab=kab=akb;

a20, trong đó a2=aa. Ngoài ra, a2=0a=0.

II. CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1. Dạng toán: Vận dụng đẳng thức vectơ và phân tích vectơ theo các vectơ cho trước

1.1. Phương pháp giải

- Vận dụng các phép toán vectơ.

- Biến đổi kết hợp các tính chất của vectơ.

1.2. Ví dụ

Ví dụ 1. Cho hình tứ diện ABCD có trọng tâm G. Mệnh đề nào sau đây sai?

A. GA+GB+GC+GD=0.

B. OG=14(OA+OB+OC+OD).

C. AG=23(AB+AC+AD).

D. AG=14(AB+AC+AD).

Hướng dẫn giải

G là trọng tâm của tứ diện ABCD nên:

GA+GB+GC+GD=04GA+AB+AC+AD=0AG=14(AB+AC+AD). Chọn D.

Ví dụ 2. Cho ba lực F1=MA,F2=MB, F3=MC cùng tác động vào một vật tại điểm M và vật đứng yên. Cho biết cường độ của F1,F2 đều bằng 25 N và góc AMB^=60° . Khi đó cường độ lực của là:

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian

A. 253N.

B. 503N.

C. 1003N.

D. 1003N.

Hướng dẫn giải

Gọi I là trung điểm của đoạn AB. Tam giác MAB đều nên MI=MA32=2532.

Ta có |F1+F2|=|MA+MB|=2|MI|=2MI=253 (Quy tắc hình bình hành).

Vì vật đứng yên nên F1+F2+F3=0F3=F1+F2, suy ra |F3|=|F1+F2|=253.

Vậy cường độ của lực F3253N. Chọn A.

Ví dụ 3. Cho hai lực F1=MA,F2=MB cùng tác động vào một vật tại điểm M trong không gian cường độ hai lực F1,F2 lần lượt là 300 N và 400 N, AMB^=90°. Tìm cường độ của lực tổng hợp tác động vào vật.

A. 0 N.

B. 700 N.

C. 700 N.

D. 500 N.

Hướng dẫn giải

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian

Gọi I là trung điểm của đoạn AB.

Tam giác MAB vuông tại M nên

MI=AB2=MA2+MB22=3002+40022=5002=250.

Cường độ của lực tổng hợp tác động vào vật là

|F1+F2|=|MA+MB|=|2MI|=2MI=500.

Vậy cường độ của lực F1+F2 là 500 N. Chọn D.

................................

................................

................................

III. CÂU HỎI VẬN DỤNG

Dạng 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1. Cho hình chóp S.ABC, gọi G là trọng tâm tác giác ABC. Ta có:

A. SA+SB+SC=SG.

B. SA+SB+SC=2SG.

C. SA+SB+SC=3SG.

D. SA+SB+SC=4SG.

Câu 2. Trong không gian cho điểm O và bốn điểm A, B, C, D không thẳng hàng. Điều kiện cần và đủ để A, B, C, D tạo thành hình bình hành là

A. OA+OB+OC+OD=0.

B. OA+OC=OB+OD.

C. OA+12OB=OC+12OD.

D. OA+12OC=OB+12OD.

Câu 3. Cho hình hộp ABCD.EFGH. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. AD+DH=GC+GF.

B. ADABAE=AG.

C. ADDH=GCGF.

D. AD+AB+AE=AH.

Câu 4. Cho lăng trụ tam giác ABC.A'B'C'. Đặt AA'=a,AB=b,AC=c. Gọi I là điểm thuộc đường thẳng CC' sao cho C'I = 3C'C, G điểm thỏa mãn GB+GA'+GB'+GC'=0. Biểu diễn vectơ IG qua các vectơ a,b,c. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là khẳng định đúng?

A. IG=1413a+2b3c.

B. IG=13(a+b+2c).

C. IG=14(a+c2b).

D. IG=14b+13c2a.

Câu 5. Cho tứ diện ABCD có G là trọng tâm tam giác BCD. Đặt x=AB,y=AC, z=AD. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. AG=23(x+y+z).

B. AG=23(x+y+z).

C. AG=13(x+y+z).

D. AG=13(x+y+z).

................................

................................

................................

Dạng 2. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 16. Cho tứ diện ABCD, M là điểm trên đoạn AB và MB = 2MA, N là điểm trên đường thẳng CDCN=kCD. Nếu MN,AD,BC đồng phẳng thì giá trị của k là:

Điền đáp án

Câu 17. Cho hình chóp S.ABC có độ dài các cạnh SA = SB = SC = AB = AC = a và BC=a2. Góc giữa hai đường thẳng AB SC bằng:

Điền đáp án

................................

................................

................................

Dạng 3. Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 19. Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có tất cả các cạnh đều bằng nhau.

a) Góc giữa hai đường thẳng A'C', BD là góc vuông.

b) Góc giữa hai đường thẳng BB', BD là góc vuông.

c) Góc giữa hai đường thẳng A'B, DC' là góc vuông.

d) Góc giữa hai đường thẳng BC', A'D là góc vuông.

................................

................................

................................

Xem thử Tài liệu & Đề thi HSA Xem thử Tài liệu & Đề thi VACT Xem thử Tài liệu & Đề thi TSA Xem thử Tài liệu & Đề thi SPT

Xem thêm tài liệu ôn thi đánh giá năng lực HSA, VACT, đánh giá tư duy TSA hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học