Giáo án bài Thực hành tiếng Việt trang 95 - Kết nối tri thức

Với giáo án bài Thực hành tiếng Việt trang 95 Ngữ văn lớp 7 Kết nối tri thức mới, chuẩn nhất theo mẫu Kế hoạch bài dạy (KHBD) chuẩn của Bộ GD&ĐT sẽ giúp Giáo viên dễ dàng soạn giáo án Văn 7.

Giáo án bài Thực hành tiếng Việt trang 95 - Kết nối tri thức

Xem thử

Chỉ từ 300k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Văn 7 Kết nối tri thức (cả năm) bản word phong cách hiện đại, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nhận biết được nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh, dấu câu, biện pháp tu từ đã học và vận dụng được trong giao tiếp.

2. Năng lực

  a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

  b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực nhận diện nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh, dấu câu, biện pháp tu từ đã học và vận dụng được trong giao tiếp.

3. Phẩm chất

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Quảng cáo

1. Chuẩn bị của GV

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…

III. Tiến trình dạy học

                               Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Quảng cáo

- GV tổ chức trò chơi: HÁI DẤU CÂU TIẾNG VIỆT

    Cảm ơn các bạn dấu câu

Không là chữ cái nhưng đâu bé người

    Dấu phấy (,) thường thấy ai ơi

Tách biệt từng ý đọc thời ngắt ra

    Dấu chấm (.) trọn vẹn câu mà

Không biết dùng sẽ dây cà, dây khoai.

    Chấm phẩy (;) phân cách làm hai

Sau bổ sung trước mới tài làm sao

    Chấm than (!) tình cảm dạt dào

Khiến sai, đề nghị lẽ nào làm ngơ

    Chấm hỏi (?) giỏi đến bất ngờ

Hỏi ai hay chính thẫn thờ hỏi ta

    Hai chấm (:) lời trích gần xa

Quảng cáo

Đôi khi giải thích thế là hiểu thêm

    Chấm lửng (...) câu hoá có duyên

Dù chưa nói hết vẫn nên bao điều

    Gạch ngang (-) tách ý khi nhiều

Mở đầu lời nói bao nhiêu rõ ràng

    Ngoặc đơn ( ) giải thích kĩ càng

Làm cho câu cũng nhẹ nhàng dễ coi

    Ngoặc kép (“ ”) trân trọng rạch ròi

Sau dấu hai chấm (:) nhưng đòi chuẩn luôn

    Học dần, hiểu sẽ nên khôn

Muốn viết cho đúng phải ôn luyện dần

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời

- GV dẫn dắt vào bài học mới

                                Hoạt động 2: Củng cố kiến thức

a. Mục tiêu: củng cố lại kiến thức đã học

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

   HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

                   DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt câu hỏi gợi nhớ những đơn vị kiến thức đã học’

+ Nghĩa của từ ngữ là gì? Cách nhận biết nghĩa của từ.

+ Dấu ngoăc đơn và dấu ngoặc kép có tác dụng gì?

+ Nhắc lại những hiểu biết của em về BPTT nhân hóa, so sánh.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

- Dự kiến sản phẩm:

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1. Nghĩa của từ ngữ

- Nghĩa của từ ngữ là nội dung (sự vật, tính chất, hành động, quan hệ…) mà từ biểu thị.

- Nhận biết nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh: từng nghĩa của từ sẽ được xác định khi ta đặt nó vào ngữ cảnh, xem xét với các từ bên cạnh.

2. Dấu câu

- Dấu ngoặc đơn có công dụng đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)

- Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp lời của nhân vật. Lời nói đó có thể là một từ hay cụm từ.

3. Biện pháp tu từ

a. So sánh

- Khái niệm: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

- Tác dụng: So sánh vừa giúp cho việc miêu tả các sự vật cụ thể, sinh động; vừa có tác dụng bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

- Cách nhận biết: có từ “như, bằng, hơn, kém, giống,…”

b. Nhân hóa

- Khái niệm: Là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ vốn để tả con người.

- Tác dụng: làm cho đối tượng trở nên gần gũi, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người…

- Cách nhận biết: chị ong, chú chim..

                               Hoạt động 3: Luyện tập

a. Mục tiêu: biết sử dụng kiến thức vừa học để giải quyết các bài tập

b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

                   DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức Hoạt động nhóm

Nhóm 1+3: bài 2-4

Nhóm 2+4: bài 1-3

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

- Dự kiến sản phẩm:

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

Bài tập 1

- Thở (Mái lá khoan thai thở làn khói nhẹ): phả ra, tỏa ra.

- Thở (Em bé thở đều đều khi ngủ say): hoạt động của con người – hít không khí vào lồng ngực, vào cơ thể rồi đưa trở ra qua mũi, miệng.

Bài tập 2

 - Các từ láy trong bài thơ: đêm đêm, leng keng, sớm sớm, chiều chiều, lao xao, véo von, khúc khích, lửng lơ, xao xuyến, thẹn thò

- Xao xuyến (Gió dìu vương xao xuyến bờ tre): trạng thái xúc động kéo dài, khó dứt

- Tác dụng: Giúp cho câu thơ thêm sinh động, gợi hình, gợi cảm. Nhà thơ đã gợi nên được trạng thái bâng khuâng của sự vật, giúp cho sự vật thêm gần gũi với con người, cũng có những nỗi niềm cảm xúc như con người, ...

Bài tập 3

Véo von điệu hát cổ truyền

(Tre thôi khúc khích, mây chìm lắng nghe)

- Dấu ngoặc đơn: có công dụng đánh dấu phần bổ sung thêm thông tin cho phần trước đó.

Hò... ơ... Trai Biên Hòa lụy gái Gò Me

Không vì sắc lịch, mà chỉ vì mê giọng hò

- Dấu ngoặc kép: có tác dụng đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

Bài tập 4

Ví dụ

BPTT

Tác dụng

a.

- nhân hóa: trăng tắm, mây bơi

- so sánh: nước trong- nước mắt người yêu

-Tác dụng: Để làm nổi bật lên độ trong của nước và khung cảnh yên bình của quê hương.

b.

- nhân hóa: tre thổi sáo

-Tác dụng: làm cho cây cối có hồn,khung cảnh trở nên sinh động.

c.

- so sánh: lá xanh- dải lụa

-Tác dụng: làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ.

d.

- nhân hóa: tre khúc khích, mây lắng nghe

-Tác dụng: làm cho sự vật có hồn, sinh động hơn, thu hút người đọc

                               Hoạt động 4: Vận dụng

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Ngữ Văn 7 Kết nối tri thức mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Xem thêm các bài soạn Giáo án Ngữ văn lớp 7 Kết nối tri thức hay, chuẩn khác:

Lời giải bài tập lớp 7 sách mới:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 7 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 7 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 7 các môn học