Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Hải Phòng
Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT năm 2025-2026 Sở Hải Phòng. Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí.
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Hải Phòng
Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG |
ĐỀ KHẢO SÁT KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT Năm học 2025-2026 Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề |
|
|
Môn: ĐỊA LÍ (Đề thi có 04 trang) |
||
|
Họ, tên thí sinh: .................................. Số báo danh: ...................................... |
Mã đề 0901 |
|
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm).
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Câu 1. Thành phố nào sau đây thuộc vùng Nam Trung Bộ?
A. Cần Thơ.
B. Khánh Hòa.
C. Đà nẵng.
D. Huế.
Câu 2. Tăng cường áp dụng khoa học – kĩ thuật trong nông nghiệp nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Tăng diện tích đất canh tác, tạo nhiều nông sản.
B. Nâng cao hiệu quả kinh tế, phát triển bền vững.
C. Tận dụng lợi thế khí hậu, phòng chống thiên tai.
D. Tạo nhiều việc làm, nâng cao mức sống dân cư.
Câu 3. Nước ta nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị hiện đại nhằm mục đích nào sau đây?
A. Mở rộng các mối quan hệ đối ngoại.
B. Gia công lại và tái xuất khẩu.
C. Phục vụ quá trình công nghiệp hóa.
D. Đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng.
Câu 4. Vị trí địa lí nước ta
A. phía tây tiếp giáp với biển Đông.
B. đất liền giáp ba nước Đông Nam Á.
C. nằm ở phía bắc đường xích đạo.
D. trong vành đai khí hậu cận nhiệt đới.
Câu 5. Việc đẩy mạnh phát triển các khu công nghiệp công nghệ cao và các trung tâm đổi mới sáng tạo tại vùng Đông Nam Bộ hiện nay nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Thay thế hoàn toàn công nghiệp truyền thống và giảm ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
B. Giải quyết vấn đề thất nghiệp và tận dụng hiệu quả nguồn lao động phổ thông dồi dào.
C. Khai thác tối đa nguồn tài nguyên khoáng sản và giảm chi phí nhập khẩu nguyên liệu.
D. Chuyển dịch kinh tế theo hướng hiện đại và nâng cao vị thế trong chuỗi giá trị toàn cầu.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay?
A. Nguồn lợi suy giảm, sản lượng giảm do nhiều thiên tai.
B. Giá trị xuất khẩu thủy sản nuôi trồng nhỏ hơn khai thác.
C. Cảng cá, dịch vụ nghề cá mở rộng ở nhiều địa phương.
D. Đa dạng hoá đối tượng nuôi trồng, đẩy mạnh chế biến.
Câu 7. Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Có hai đến ba tháng nhiệt độ dưới 180C.
B. Khí hậu cận nhiệt mát mẻ quanh năm.
C. Rừng cận nhiệt gió mùa chiếm ưu thế.
D. Xuất hiện thực vật rụng lá theo mùa.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Nam Trung Bộ?
A. Là vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm lớn nhất.
B. Có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển quanh năm.
C. Điện gió của vùng phát triển cả trên đất liền và ngoài khơi.
D. Là vùng có nhiều lợi thế nhất để phát triển nghề làm muối.
Câu 9. Những đặc khu nào sau đây thuộc tỉnh Quảng Ninh?
A. Hoàng Sa, Trường Sa.
B. Cát Hải, Bạch Long Vỹ.
C. Vân Đồn, Cô Tô.
D. Cồn Cỏ, Phú Quý.
Câu 10. Ở nước ta hiện nay, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chú trọng vào ngành công nghiệp nào sau đây?
A. Thực phẩm, đồ uống.
B. Dệt, may và giày, dép.
C. Khai khoáng, điện lực.
D. Điện tử, máy vi tính.
Câu 11. Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng Đồng bằng sông Hồng?
A. Tất cả các tỉnh của vùng đều giáp Trung Quốc.
B. Địa hình ven biển đa dạng có nhiều vịnh, đảo.
C. Mật độ sông ngòi cao, trữ năng thủy điện lớn.
D. Khí hậu cận nhiệt gió mùa có mùa đông lạnh.
Câu 12. Đặc điểm nguồn lao động tạo lợi thế cho nước ta thu hút đầu tư nước ngoài là
A. lực lượng đông đảo, trình độ nâng lên.
B. năng suất rất cao, giàu kinh nghiệm.
C. chăm chỉ, phần lớn đã được đào tạo.
D. trình độ cao, tác phong chuyên nghiệp.
Câu 13. Dải đồng bằng ở Bắc Trung Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu để
A. trồng cây công nghiệp.
B. chăn nuôi dê cừu.
C. trồng cây lương thực.
D. nuôi gia súc lớn.
Câu 14. Nhân tố chủ yếu nào sau đây thúc đẩy vận tải đường biển ở nước ta phát triển mạnh?
A. Nội thương phát triển nhanh.
B. Chất lượng lao động tăng cao.
C. Chính sách mở cửa, hội nhập.
D. Vùng biển rộng, nhiều vịnh sâu.
Câu 15. Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc điều hòa chế độ nước sông, hạn chế lũ quét là
A. rừng ven biển.
B. rừng sản xuất.
C. rừng đầu nguồn.
D. rừng đặc dụng.
Câu 16. Giải pháp để nâng cao giá trị khoáng sản khai thác ở Trung du và miền núi phía Bắc là
A. áp dụng công nghệ tiên tiến.
B. tăng cường thăm dò mỏ mới.
C. nâng cấp vận tải đường biển.
D. thu hút thêm nguồn lao động.
Câu 17. Ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu đến sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
A. cho phép phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới với năng suất cao.
B. tạo điều kiện thuận lợi để xen canh, tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng.
C. tạo cơ sở để đa dạng hoá cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
D. thuận lợi cho cây trồng, vật nuôi sinh trưởng và phát triển quanh năm.
Câu 18. Cho bảng số liệu:
Quy mô dân số và sản lượng điện phát ra của nước ta năm 2010 và 2024
|
Năm |
2010 |
2024 |
|
Quy mô dân số (triệu người) |
87,07 |
101,12 |
|
Sản lượng điện phát ra (tỷ kwh) |
91,72 |
308,73 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011 và 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết nhận xét nào sau đây là không đúng?
A. Từ năm 2010 đến 2024, quy mô dân số tăng, sản lượng điện phát ra tăng.
B. Sản lượng điện phát ra bình quân đầu người năm 2024 cao hơn năm 2010.
C. Giai đoạn 2010 - 2024, sản lượng điện phát ra tăng chậm hơn dân số.
D. Năm 2024 so với năm 2010, quy mô dân số nước ta tăng gần 1,2 lần.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm).
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai)
Câu 1. Cho biểu đồ:
Tốc độ tăng GDP của Bru-nây và Việt Nam năm 2017, 2019 và 2022
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)
a) Giai đoạn 2017 – 2022, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giảm dần.
b) So với năm 2017, tốc độ tăng GDP của Bru-nây năm 2022 giảm 2,9%.
c) Việt Nam có tốc độ tăng trưởng GDP dương trong giai đoạn 2019-2022 cho thấy nền kinh tế phát triển linh hoạt, thích ứng tốt với những biến động trong nước và quốc tế.
d) Năm 2019, tốc độ tăng trưởng GDP của Bru-nây nhỏ hơn của Việt Nam 5,5%.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác ở nước ta, tuy nhiên lại có tốc độ phát triển nhanh từ những năm 2000 trở lại đây. Cơ cấu sản phẩm của ngành đa dạng, gồm các lĩnh vực như sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính, điện thoại di động, thiết bị điện dân dụng,…
a) Những năm gần đây, tốc độ phát triển của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở phía Nam cao hơn phía Bắc.
b) Một trong những giải pháp để đẩy mạnh phát triển ngành này là thu hút FDI có chọn lọc và liên kết chuỗi cung ứng.
c) Ở nước ta hiện nay, ngành này chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp.
d) Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta là ngành công nghiệp trẻ nhưng có tốc độ phát triển nhanh.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao chỉ diễn ra ở các vùng núi. Núi càng cao thì sự phân hóa càng biểu hiện rõ rệt. Ở các miền núi có sự giảm đi của nhiệt độ theo độ cao. Mặt khác, lượng ẩm ở các vùng núi tăng lên do có lượng mưa lớn hơn và lượng bốc hơi giảm đi. Theo độ cao, khí hậu có sự phân hóa đã dẫn đến sự phân hóa của nhiều thành phần tự nhiên khác, đồng thời ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống.
a) Do khí hậu phân hóa theo độ cao dẫn đến đất và sinh vật cũng phân hóa theo độ cao, ở đai ôn đới gió mùa trên núi xuất hiện đất feralit có mùn.
b) Đai cận nhiệt đới gió mùa có diện tích lớn nhất do địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp.
c) Phân hóa thiên nhiên theo độ cao ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp và du lịch.
d) Thiên nhiên nước ta phân hóa thành ba đai cao.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Hồng có vị trí giao thông vận tải quan trọng bậc nhất cả nước, kết nối các vùng kinh tế và giao thương quốc tế. Những năm gần đây, vùng đã tập trung nguồn lực phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đồng bộ với các tuyến cao tốc huyết mạch, cùng với việc nâng cấp cụm cảng biển cửa ngõ quốc tế, các sân bay quốc tế,... Sự đầu tư này là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
a) Việc phát triển hạ tầng giao thông của vùng hiện nay chủ yếu nhằm mục đích phục vụ hoạt động du lịch và đi lại của người dân.
b) Hệ thống giao thông vận tải của vùng đang phát triển theo hướng hiện đại, tăng khả năng kết nối liên vùng và quốc tế.
c) Hiện nay, các tỉnh, thành phố giáp biển của vùng đều có hệ thống cảng biển nước sâu hiện đại.
d) Cảng Lạch Huyện (Hải Phòng) là cảng biển nước sâu đóng vai trò cửa ngõ quốc tế, giúp vùng chuyển dịch mạnh mẽ sang hướng kinh tế biển.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm).
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6)
Câu 1. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ HẢI PHÒNG NĂM 2025
|
Thành phố |
Diện tích (km2) |
Dân số (nghìn người) |
|
Hà Nội |
3359,8 |
8717,6 |
|
Hải Phòng |
3194,7 |
4102,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết mật độ dân số của thành phố Hà Nội cao gấp bao nhiêu lần mật độ dân số của thành phố Hải Phòng? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)
Câu 2. Năm 2024, vùng Đồng bằng sông Hồng có tỉ suất sinh thô là 13,8‰ và tỉ suất tử thô là 5,4‰. Hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2024 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 3. Năm 2024, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 786,9 tỉ USD, trị giá xuất khẩu hàng hóa là 405,9 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Câu 4. Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ CÀ MAU NĂM 2022
(Đơn vị: 0C)
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Hà Nội |
18,6 |
15,3 |
23,1 |
24,8 |
26,8 |
31,4 |
30,6 |
29,9 |
29,0 |
26,2 |
26,0 |
17,8 |
|
Cà Mau |
27,1 |
27,9 |
28,0 |
28,7 |
28,6 |
28,7 |
27,9 |
27,8 |
27,4 |
27,7 |
26,7 |
26,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022, nxb Thống kê 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội cao hơn của Cà Mau bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 5. Năm 2010 và năm 2024, giá trị GDP của ngành dịch vụ nước ta lần lượt là 1113,1 nghìn tỉ đồng và 4876,4 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết giá trị GDP của ngành dịch vụ nước ta năm 2024 tăng thêm bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 6. Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2023 là 14,9 triệu ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên chiếm 67,8%. Hãy cho biết diện tích rừng trồng của nước ta năm 2023 là bao nhiêu triệu ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Lào Cai (Lần 1)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Nghệ An (Lần 1)
Xem thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:
Xem thêm đề thi thử Tốt nghiệp THPT các môn học:
Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:
- 8 Chuyên đề Toán ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 11 Chuyên đề toán thực tế lớp 12
- 14 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026
- 1000 câu trắc nghiệm lý thuyết Vật Lí ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 10 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học 2026
- 1200 câu trắc nghiệm lý thuyết Sinh học ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Chuyên đề Địa Lí ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Trọng tâm Địa Lí 12 ôn thi tốt nghiệp
- Chuyên đề KTPL ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Kiến thức trọng tâm KTPL 12
- Chuyên đề Lịch Sử ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Chuyên đề Ngữ văn ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Ngữ liệu ngoài sgk lớp 12 phần Thơ
- Ngữ liệu ngoài sgk lớp 12 phần Truyện
- 21 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Hóa 2026
- 1000 câu trắc nghiệm lý thuyết Hóa thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 15 Chuyên đề ôn thi Tiếng Anh Tốt nghiệp THPT 2026
Xem thêm đề ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy các trường:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



