Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Quảng Ninh

Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT năm 2025-2026 Sở Quảng Ninh. Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí.

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Quảng Ninh

Xem thử

Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH QUẢNG NINH

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026

MÔN: ĐỊA LÍ

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi này có 04 trang)

Thời gian làm bài:….. phút, không kể thời gian giao đề

 

Mã đề:

Họ, tên thí sinh: ……………..………..……….

Số báo danh: ………………………….……….

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nước ta có lãnh thổ kéo dài nên

A. mưa nhiều, cân bằng ẩm dương.                      

B. khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.

C. nhiệt cao, cân bằng bức xạ dương.    

D. thiên nhiên phân hóa theo địa đới.

Quảng cáo

Câu 2. Sạt lở đất thường xảy ra ở khu vực

A. đồng bằng.                                                

B. hải đảo.          

C. bán bình nguyên.       

D. miền núi.

Câu 3. Đất feralit của nước ta có lớp đất dày chủ yếu do

A. nhiệt ẩm cao, phong hoá diễn ra mạnh.   

B. mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ dễ tan.

C. nhiệt cao, tích tụ ô-xít sắt và ô-xít nhôm.   

D. nhiệt ẩm thấp, xâm thực diễn ra mạnh.

Câu 4. Mùa đông ở vùng núi Đông Bắc nước ta kéo dài hơn vùng núi Tây Bắc chủ yếu do

Quảng cáo

A. độ cao địa hình, gió mùa mùa đông, thủy văn.

B. bề mặt địa hình, gió phơn Tây Nam, biển Đông.

C. hướng địa hình, gió mùa mùa đông, vị trí địa lí.

D. hình dạng lãnh thổ, dải hội tụ nhiệt đới, frông lạnh.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng về dân cư nước ta hiện nay?

A. Quy mô nhỏ, tăng chậm.       

B. Cơ cấu dân số ít thay đổi.

C. Đông dân, nhiều dân tộc.       

D. Số lượng luôn cố định.

Câu 6. Phát biểu nào không đúng về lao động của nước ta hiện nay?

A. Năng suất lao động còn thấp so với thế giới.   

B. Phân bố lao động không đồng đều.

Quảng cáo

C. Chất lượng lao động đang được nâng lên.    

D. Lao động chủ yếu đã qua đào tạo.

Câu 7. Vùng xuất khẩu gạo lớn nhất nước ta hiện nay là

A. Đông Nam Bộ.                      

B. Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Đồng bằng sông Hồng.          

D. Trung du và miền núi phía Bắc.

Câu 8. Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta phân bố tập trung ở

A. đô thị lớn.             

B. nông thôn.             

C. vùng núi.     

D. các đảo lớn.

Câu 9. Giao thông đường sắt nước ta hiện nay

A. chưa có tuyến đường sắt đô thị trên cao.    

B. mạng lưới phân bố rộng khắp các vùng.

C. đã kết nối các trung tâm kinh tế lớn.    

D. khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất.

Câu 10. Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển du lịch biển đảo nước ta là

A. rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.    

B. vùng biển rộng, đường bờ biển dài.

C. nhiều bãi biển đẹp, các đảo ven bờ.    

D. các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.

Câu 11. Ngành dịch vụ ở nước ta

A. nâng cao chất lượng dịch vụ.    

B. hiện đại ở tất cả các lĩnh vực.

C. chỉ phát triển ở vùng đồng bằng.    

D. chủ yếu phục vụ cho sản xuất.

Câu 12. Thế mạnh tự nhiên chủ yếu để phát triển nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A. nhiều vũng vịnh nước sâu.    

B. diện tích mặt nước lớn.

C. nguồn hải sản dồi dào.         

D. ngư trường trọng điểm.

Câu 13. Hoạt động kinh tế phát triển ở Nam Trung Bộ là

A. giao thông vận tải biển, thủy điện.    

B. nhiệt điện, khai thác dầu mỏ và khí đốt.

C. du lịch biển, cây công nghiệp hàng năm.    

D. khai thác than, trồng cây lương thực.

Câu 14. Đông Nam Bộ phát triển mạnh công nghiệp sản xuất điện chủ yếu dựa trên cơ sở

A. trữ lượng than lớn, khí hậu ổn định.    

B. nguồn thủy năng, nhiên liệu dồi dào.

C. sông ngòi dày đặc, số giờ nắng lớn.     

D. địa hình dốc, trữ lượng dầu khí lớn.

Câu 15. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi phía Bắc là

A. khai thác thế mạnh tự nhiên, thúc đẩy sự phân hóa lãnh thổ sản xuất.

B. thu hút lao động, tạo ra tập quán sản xuất mới cho dân tộc ít người.

C. tạo thêm nhiều việc làm, thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn miền núi.

D. sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa, giải quyết việc làm.

Câu 16. Ngành công nghiệp điện tử, máy vi tính phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

A. lao động có kĩ thuật, cơ sở vật chất - hạ tầng tiến bộ. 

B. đổi mới trong chính sách, chất lượng cuộc sống tăng.

C. nguồn nguyên liệu đa dạng, thị trường tiêu thụ rộng.   

D. mật độ dân số cao, có nhiều trung tâm nghiên cứu.

Câu 17. Ý nghĩa chủ yếu của phát triển rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là

A. phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, giảm biến đổi khí hậu.

B. giải quyết việc làm, tăng trưởng kinh tế, tăng mức sống.

C. nâng cao mức sống, duy trì nguồn gen, giảm nhẹ thiên tai.

D. thúc đẩy du lịch, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm nhẹ thiên tai.

Câu 18. Cho biểu đồ:

Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta năm 2009 và năm 2024


(Đơn vị: %)

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Quảng Ninh

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2009 và 2024, NXB Thống kê)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

A. Năm 2024, tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi gấp 2,3 lần tổng tỉ lệ của hai nhóm còn lại.

B. Từ năm 2009 đến năm 2024, tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi tăng nhiều hơn nhóm trên 65 tuổi.

C. Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0-14 tuổi giảm 9,8%; tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi tăng 5,3%.

D. Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0-14 tuổi và nhóm trên 65 tuổi giảm.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

     Trong điều kiện nhiệt cao ẩm lớn, bề mặt địa hình nước ta thay đổi tạo nên lớp vỏ phong hóa dày, có nơi tới 10 - 15m. Trên cùng của lớp vỏ phong hóa là tầng đất mềm và rừng cây che phủ bảo vệ. Lớp vỏ phong hóa có đặc tính thấm nước, vụn bở, dễ dàng bị phá hủy, xói mòn và rửa trôi, nhất là ở những nơi có địa hình dốc, lớp phủ thực vật và thổ nhưỡng bị tàn phá.

a) Ở nước ta, quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh mẽ.

b) Hiện tượng đất trượt và sạt lở là biểu hiện của địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

c) Các vùng núi đá vôi bị nước mưa hòa tan tạo nên những hang động lớn và sông suối ngầm.

d) Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình caxtơ khá phổ biến ở nước ta là bề mặt đá vôi, nhiệt độ cao, mất lớp phủ thực vật.

Câu 2. Cho thông tin sau:

Năm 2024, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa của nước ta đạt 786,29 tỉ USD, tăng 15,4% so với năm trước. Cán cân thương mại tiếp tục xuất siêu 24,77 tỉ USD. Nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất, chiếm 93,6% tổng kim ngạch nhập khẩu, trong đó máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng chiếm tỉ trọng lớn nhất. Thị trường nhập khẩu của nước ta chủ yếu là các nước và vùng lãnh thổ như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ.

a) Trị giá nhập khẩu của nước ta hiện nay chiếm tỉ trọng cao hơn xuất khẩu.

b) Hàng điện tử, máy tính, linh kiện có trị giá nhập khẩu lớn chủ yếu do chính sách đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu.

c) Trị giá nhập khẩu của nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do mở rộng thị trường.

d) Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị hiện đại để nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng và tăng năng lực cạnh tranh.

Câu 3. Cho thông tin sau:

Đông Nam Bộ là vùng có nền công nghiệp phát triển hàng đầu cả nước, cơ cấu ngành đa dạng và hiện đại. Các ngành nổi trội gồm: khai thác và chế biến dầu, khí; công nghiệp sản xuất điện; công nghiệp sản xuất các sản phẩm điện tử, máy vi tính; chế biến thực phẩm và đồ uống; dệt và sản xuất trang phục…

a) Cơ cấu công nghiệp theo nhóm ngành của vùng Đông Nam Bộ có sự chuyển dịch theo hướng hiện đại.

b) Khai thác và chế biến dầu, khí là ngành mũi nhọn của vùng, tạo nguồn hàng xuất khẩu lớn.

c) Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc giảm dần xuất khẩu dầu thô và tăng cường chế biến sâu có thể làm giảm vai trò của ngành dầu khí trong cơ cấu công nghiệp của vùng.

d) Giải pháp phát triển công nghiệp bền vững ở Đông Nam Bộ là giảm khai thác tài nguyên, bổ sung nhiều lao động và tăng tỉ trọng giá trị xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 4: Cho biểu đồ sau:

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Quảng Ninh

Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào một số quốc gia Đông Nam Á,

giai đoạn 2022 - 2024

(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025)

a) Số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của In-đô-nê-xi-a luôn nhỏ nhất.

b) Năm 2024 so với năm 2022, số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Ma - lai - xi - a giảm nhiều nhất.

c) Năm 2024, số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Ma-lai-xi-a nhỏ hơn của In-đô-nê-xi-a và nhỏ hơn của Phi-lip-pin.

d) Năm 2024, số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của In-đô-nê-xi-a gấp hơn 2,5 lần của Phi-lip-pin.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Năm 2024, tổng số dân nước ta là 101 343,8 nghìn người; trong đó số dân nam là 50 576,9 nghìn người. Hãy cho biết năm 2024, tỉ số giới tính của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). 

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng)

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa

53,8

12,8

32,2

41,6

213,3

196,6

339,7

306,0

697,6

47,4

0,6

3,7

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ bảng số liệu, hãy cho biết lượng mưa trong mùa mưa năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 3. Năm 2020, sản lượng gỗ khai thác của nước ta là 17 178,9 nghìn m3; đến năm 2023, sản lượng gỗ khai thác của nước ta là 21 632,3 nghìn m3. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác của nước ta năm 2023 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 4. Cho bảng số liệu

Dân số và sản lượng lương thực nước ta giai đoạn 2010 – 2024

Năm

2010

2015

2024

Dân số (nghìn người)

87 067,3

97 582,7

101 343,8

Sản lượng (nghìn tấn)

44 632,2

50 379,5

47 854,6

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ bảng số liệu, hãy cho biết sản lượng lương thực bình quân nước ta năm 2024 so với năm 2010 giảm bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 5. Cho bảng số liệu:

Mực nước biển năm 2024 tại một số trạm quan trắc phân theo tháng

(Đơn vị: cm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Vũng Tàu

289

278

275

264

270,5

256

252

256

260

285

302

299

Bãi Cháy

211

206

208

209

214

213

215

216

225

229

229

219

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ bảng số liệu, hãy cho biết mực nước biển của tháng có mực nước cao nhất tại trạm quan trắc Vũng Tàu cao hơn mực nước biển của tháng có mực nước cao nhất tại trạm quan trắc Bãi Cháy là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 6. Năm 2024, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành của nước ta là 6 447,4 nghìn tỉ đồng; trong đó ngành bán lẻ là 4 928,7 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ ngành bán lẻ trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem thử

Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:

Xem thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề thi thử Tốt nghiệp THPT các môn học:

Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy các trường:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học