Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Ninh Bình (Lần 3)

Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT năm 2025-2026 Sở Ninh Bình (Lần 3). Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí.

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Ninh Bình (Lần 3)

Xem thử

Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÃ ĐỀ: 0907

ĐỀ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ

CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC LỚP 12 LẦN THỨ BA - NĂM HỌC 2025-2026 MÔN THI: ĐỊA LÍ - THPT, GDTX

(Thời gian làm bài: 50 phút)

Đề thi khảo sát gồm 04 trang.

Họ và tên học sinh:………………… Số báo danh:………….……………………..

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Cây ăn quả ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay phát triển dựa trên thuận lợi chủ yếu là

A. lượng mưa trung bình năm lớn, mùa đông bớt lạnh.

B. địa hình bán bình nguyên, nhiệt độ cao quanh năm.

C. nguồn nước dồi dào, có nhiều giống cây thích hợp.

D. diện tích đất feralit lớn, khí hậu phân hoá theo độ cao.

Quảng cáo

Câu 2: Đồng bằng sông Cửu Long tiếp giáp với phần đất liền của quốc gia nào sau đây?

A. Cam-pu-chia.     

B. Lào.          

C. Thái Lan.         

D. Trung Quốc.

Câu 3: Giao thông đường biển ở nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do

A. khối lượng luân chuyển hành khách quốc tế lớn.

B. kết nối trực tiếp đến tất cả các tỉnh trên đất liền.

C. ít chịu ảnh hưởng bởi thiên tai trên Biển Đông.

D. vận tải hàng hóa trong chuỗi logistics quốc tế.

Quảng cáo

Câu 4: Đất mùn thô hình thành ở các vùng núi cao trên 2600 m của nước ta chủ yếu do

A. nhiệt độ thấp, quanh năm mây mù, quá trình feralit chấm dứt, tích lũy mùn tăng.

B. phân giải chất hữu cơ chậm, sinh vật kém phát triển, lượng mưa tăng, nhiều mây.

C. lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, quá trình feralit ngưng trệ, tích lũy mùn tăng nhanh.

D. nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng, quá trình phong hóa yếu dần, mùn được tích lũy.

Câu 5: Lãnh thổ phần đất liền của nước ta kéo dài theo chiều Bắc - Nam nên

Quảng cáo

A. khí hậu phân hóa theo vĩ độ.       

B. địa hình có sự phân bậc rõ rệt.

C. đất feralit chiếm diện tích lớn.     

D. mạng lưới sông ngòi dày đặc.

Câu 6: Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay

A. áp dụng nhiều công nghệ sản xuất hiện đại.   

B. phụ thuộc phần lớn nguyên liệu trong nước.

C. phân bố tập trung ở trung du và miền núi.    

D. chủ yếu sử dụng nguồn lao động phổ thông.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Đông Nam Bộ?

A. Tài nguyên khoáng sản quan trọng là dầu mỏ, khí tự nhiên.

B. Sông ngòi có giá trị về thuỷ điện, thuỷ lợi và giao thông.

C. Khí hậu cận xích đạo, phân hoá hai mùa mưa - khô rõ rệt.

D. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới.

Câu 8: Khó khăn chủ yếu đối với khai thác bô-xít ở Nam Trung Bộ là

A. xa thị trường tiêu thụ, thiếu lao động.          

B. trữ lượng nhỏ, nhu cầu thị trường thấp.

C. quy mô sản xuất nhỏ, thiếu quy hoạch.   

D. giao thông hạn chế, thiếu vốn đầu tư.

Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành du lịch ở nước ta hiện nay?

A. Hoạt động du lịch có tính mùa vụ.       

B. Phát triển các mô hình du lịch xanh.

C. Số khách quốc tế nhiều hơn nội địa.  

D. Chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai.

Câu 10: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi cho nước ta có

A. tiềm năng năng lượng tái tạo lớn, nguyên liệu nông sản phong phú.

B. nhiều làng nghề truyền thống, hoạt động du lịch diễn ra quanh năm.

C. cơ cấu cây công nghiệp hàng năm đa dạng, hạn chế được dịch bệnh.

D. đầy đủ các loại hình thương mại, chi phí bảo trì hạ tầng giao thông lớn.

Câu 11: Giải pháp chủ yếu nhằm thu hút khách du lịch đến Bắc Trung Bộ là

A. khai thác hợp lí tài nguyên du lịch, bảo vệ môi trường.

B. đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ.

C. tăng liên kết các điểm đến, phát triển tuyến tham quan.

D. phát triển thương hiệu, đẩy mạnh xúc tiến quảng bá.

Câu 12: Giải pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là

A. đào tạo lao động, phân bố lại dân cư giữa các địa phương.

B. tăng vụ, ứng dụng khoa học - kĩ thuật trong nông nghiệp.

C. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đa đạng hoạt động sản xuất.

D. khôi phục nghề thủ công, đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

Câu 13: Hoạt động logistics của Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh chủ yếu do

A. kho vận hiện đại, giao thông phát triển, hàng hóa đa dạng.

B. dân số đông, tài nguyên phong phú, giao thông thuận tiện.

C. lao động chất lượng cao, thu hút đầu tư, đô thị hóa nhanh.

D. kinh tế phát triển, hạ tầng hiện đại, vị trí địa lí thuận lợi.

Câu 14: Cho biểu đồ sau:

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Ninh Bình (Lần 3)

Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2010 - 2024

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

A. Từ năm 2010 đến năm 2021, tỉ trọng kinh tế Nhà nước tăng.

B. Năm 2024, tỉ trọng kinh tế Nhà nước cao hơn tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước.

C. Năm 2024 so với năm 2010, tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước giảm 11,3%.

D. Giai đoạn 2010 - 2024, tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài luôn thấp nhất.

Câu 15: Cây công nghiệp lâu năm có giá trị xuất khẩu cao ở nước ta hiện nay là

A. đậu tương.   

B. cà phê.          

C. dâu tằm.      

D. thuốc lá.

Câu 16: Nguyên nhân chủ yếu làm gia tăng dân số cơ học trong thời gian gần đây tại các đô thị ở nước ta là

A. chính sách dân số, sáp nhập các phường nội đô.

B. công nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấu lao động.

C. hiện đại hoá hạ tầng, phổ biến lối sống thành thị.

D. số dân nông thôn giảm, cơ giới hoá nông nghiệp.

Câu 17: Mưa lớn tập trung trong thời gian ngắn trên địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị phá huỷ là nguyên nhân dẫn đến thiên tai nào sau đây ở nước ta?

A. Hạn hán.   

B. Động đất.   

C. Sương muối.  

D. Lũ quét.

Câu 18: Hoạt động nội thương ở nước ta thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế nhằm

A. thuận lợi quản lí, thu hút đầu tư, tăng chất lượng nguồn lao động.

B. phát huy mọi nguồn lực, tăng tính cạnh tranh, đa dạng hàng hóa.

C. giảm phụ thuộc bên ngoài, ổn định thị trường, nâng cao mức sống.

D. tăng chi phí kinh doanh, giảm sức cạnh tranh, bảo vệ môi trường.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Hồng có diện tích khoảng 23,9 nghìn km2, chiếm 7,2% diện tích của cả nước (năm 2025). Đây là một trong những vùng kinh tế - xã hội có nền kinh tế phát triển hàng đầu cả nước, dựa trên cơ sở các thế mạnh về tự nhiên và kinh tế - xã hội.

a) Đồng bằng sông Hồng có diện tích tương đối lớn so với các vùng kinh tế - xã hội khác của nước ta.

b) Đồng bằng sông Hồng có môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế.

c) Cơ cấu ngành công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng khá đa dạng với một số ngành công nghiệp nổi bật là sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; cơ khí chế tạo; sản xuất và chế biến thực phẩm,…

d) Quá tải cơ sở hạ tầng, hạn chế trong liên kết giữa các ngành, thiếu lao động chất lượng cao là những vấn đề Đồng bằng sông Hồng đang phải đối mặt trong phát triển kinh tế - xã hội hiện nay. Câu 2: Cho bảng số liệu:

Tỉ lệ sinh, tỉ lệ chết của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Nhật Bản, Liên bang Nga năm 2024

Quốc gia

Tỉ lệ sinh (‰)

Tỉ lệ chết (‰)

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

6

8

Nhật Bản

6

13

Liên bang Nga

9

13

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024

a) Năm 2024, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của Nhật Bản thấp hơn Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

b) Biểu đồ tròn là thích hợp nhất để thể hiện tỉ lệ sinh, tỉ lệ chết của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Nhật Bản, Liên bang Nga năm 2024.

c) Sự khác biệt về tỉ lệ sinh của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Nhật Bản, Liên bang Nga chủ yếu do nhân tố tự nhiên - sinh học, trình độ phát triển kinh tế, phong tục tập quán, chính sách dân số.

d) Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên thấp ở Nhật Bản, Liên bang Nga có thể dẫn đến nguy cơ thiếu hụt nguồn lao động trong tương lai, tạo áp lực lên hệ thống phúc lợi xã hội và làm suy giảm năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

Câu 3: Cho thông tin sau:

Thiên nhiên nước ta phân hoá rõ rệt theo Đông - Tây, hình thành ba vùng đặc trưng: vùng biển, đảo và thềm lục địa; vùng đồng bằng ven biển; vùng đồi núi. Mỗi vùng có những nét riêng về khí hậu, địa hình, sinh vật, từ đó góp phần tạo nên sự đa dạng của tự nhiên Việt Nam.

a) Các vùng đồng bằng ở nước ta được hình thành do quá trình bồi tụ phù sa sông.

b) Độ sâu, chiều rộng của vùng thềm lục địa có mối quan hệ chặt chẽ với địa hình đồng bằng, đồi núi kề bên và thay đổi theo từng đoạn bờ biển.

c) Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo Đông - Tây chủ yếu do tác động của gió mùa kết hợp với hướng các dãy núi.

d) Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở nước ta ảnh hưởng đến hướng chuyên môn hóa sản xuất và phân bố dân cư giữa các vùng.

Câu 4: Cho thông tin sau:

Hệ thống giao thông ở nước ta gồm các loại hình: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, đường biển, đường hàng không, đường ống. Mạng lưới giao thông đan xen và liên kết chặt chẽ với nhau. Hoạt động giao thông vận tải đang được phát triển theo hướng hiện đại, đẩy mạnh ứng dụng khoa học

- công nghệ và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.

a) Mạng lưới giao thông đường bộ ở nước ta phát triển mạnh, thể hiện qua số lượt hành khách vận chuyển và luân chuyển tăng nhanh.

b) Vận tải đường hàng không ở nước ta có ưu điểm là tốc độ nhanh.

c) Kết hợp nhiều loại hình giao thông vận tải ở nước ta giúp tăng cường mối liên hệ giữa các vùng lãnh thổ, từ đó khai thác hiệu quả hơn nguồn lực sẵn có.

d) Phát triển hệ thống đường sắt đô thị ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có ý nghĩa tăng cường liên kết nội đô, đáp ứng tốt nhu cầu đi lại, hạn chế ùn tắc giao thông, giảm phát thải.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1: Cho bảng số liệu:

Sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2010 - 2024

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

2010

2020

2024

Sản lượng lúa

40005,6

42764,8

43451,6

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)

Theo bảng số liệu trên, hãy cho biết so với năm 2010 (coi sản lượng lúa năm 2010 = 100%) tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa của nước ta năm 2024 cao hơn tốc độ tăng trưởng năm 2020 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Câu 2: Năm 2024, ngành vận tải đường bộ của nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hoá là 2029,96 triệu tấn và khối lượng luân chuyển hàng hoá là 117006,74 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển hàng hoá trung bình bằng đường bộ của nước ta năm 2024 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 3: Năm 2024, số dân nước ta là 101,3 triệu người và diện tích là 331 nghìn km². Hãy cho biết mật độ dân số năm 2024 của nước ta là bao nhiêu người/km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 4: Năm 2024, tổng sản lượng thuỷ sản vùng Đông Nam Bộ là 612654 tấn. Trong đó, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng là 279977 tấn. Hãy cho biết năm 2024, tỉ trọng sản lượng thuỷ sản khai thác trong tổng sản lượng thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ cao hơn tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 5: Năm 2024, vùng Bắc Trung Bộ có tổng diện tích đất tự nhiên là 5124,28 nghìn ha và tổng diện tích rừng là 3169,3 nghìn ha. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ che phủ rừng của vùng Bắc Trung Bộ là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 6: Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình các tháng tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

26,9

27,6

28,3

30,1

30,8

29,4

28,1

29,2

28,1

28,4

28,4

27,0

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)

Theo bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ trung bình tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024 là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem thử

Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:

Xem thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề thi thử Tốt nghiệp THPT các môn học:

Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy các trường:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học