Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Cà Mau (Mã 0603)

Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT năm 2025-2026 Sở Cà Mau (Mã 0603). Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí.

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Cà Mau (Mã 0603)

Xem thử

Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026

MÔN: ĐỊA LÍ

Ngày thi: 24/04/2026

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi: 0603

 

 

Họ, tên thí sinh: ..........................................................................

Số báo danh: ...............................................................................

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Tuyến đường sắt nào sau đây dài nhất nước ta hiện nay?

A. Hà Nội - Lạng Sơn.

B. Hà Nội - Hải Phòng.

C. Thống Nhất.

D. Hà Nội - Lào Cai.

Quảng cáo

Câu 2. Nội dung nào sau đây không đúng với khu công nghiệp nước ta?

A. Chuyên sản xuất các hàng công nghiệp.

B. Không có ranh giới địa lí xác định.

C. Gắn với quá trình công nghiệp hóa.

D. Bao gồm nhiều hình thức khác nhau.

Câu 3. Nước ta đang trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng nên

A. lao động có trình độ cao.

B. nguồn lao động dồi dào.

C. tỉ lệ dân thành thị tăng.

D. thị trường tiêu thụ lớn.

Câu 4. Thế mạnh chủ yếu để phát triển giao thông biển ở Nam Trung Bộ là

A. hệ thống cảng hiện đại, nhiều cảng mới đang được xây dựng.

Quảng cáo

B. có đường bờ biển kéo dài, vùng biển có diện tích rộng lớn.

C. có nhiều vịnh nước sâu, nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.

D. nhiều khu kinh tế ven biển được thành lập, lao động dồi dào.

Câu 5. Đờn ca tài tử là di sản văn hóa phi vật thể thế giới thuộc vùng nào sau đây của nước ta?

A. Nam Trung Bộ.

B. Đồng bằng sông Hồng.

C. Bắc Trung Bộ.

D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 6. Công nghiệp sản xuất giày, dép của nước ta phát triển dựa trên các thế mạnh chủ yếu nào sau đây?

A. Nguồn vốn đầu tư lớn, thị trường rộng.

Quảng cáo

B. Lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.

C. Lao động đông, cơ sở vật chất hiện đại.

D. Cơ sở vật chất hiện đại, vốn đầu tư lớn.

Câu 7. Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo nước ta là

A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ, nâng cao mức sống người dân.

B. phát triển kinh tế biển bền vững và góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo.

C. làm thay đổi bộ mặt của các khu định cư ven biển, tăng cường giao lưu.

D. tạo điều kiện thuận lợi phân bố lại dân cư, nâng cao trình độ lao động.

Câu 8. Loại thiên tai nào thường xảy ra vào mùa khô ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

A. Lũ quét.    

B. Hạn hán.

C. Động đất.   

D. Núi lửa.

Câu 9. Sản phẩm công nghiệp nào sau đây thuộc ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta?

A. Gạo xay xát.  

B. Sản xuất sợi.

C. Giày, dép da.  

D. Nước tinh khiết.

Câu 10. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

A. Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.

B. Cải thiện chất lượng tăng trưởng kinh tế.

C. Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững.

D. Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.

Câu 11. Khoáng sản nào sau đây có giá trị kinh tế lớn nhất của Đồng bằng sông Hồng?

A. Cao lanh.

B. Than. 

C. Đá vôi.    

D. Sét.

Câu 12. Cho biểu đồ sau:

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Cà Mau (Mã 0603)

(Niên giám thống kê Việt Nam, 2024, Nxb Thống kê)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

A. Diện tích xoài luôn lớn hơn diện tích nhãn.

B. Năm 2023 so với năm 2020, diện tích nhãn tăng 100,0 nghìn ha.

C. Diện tích xoài luôn tăng qua các năm.

D. Năm 2023 so với năm 2020, diện tích nhãn tăng, diện tích vải giảm.

Câu 13. Hướng phát triển chủ yếu trong việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả ở Trung du và miền núi phía Bắc là

A. sản xuất nông nghiệp hàng hoá, an toàn, phát triển nông nghiệp hữu cơ.

B. đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nông thôn, tìm thị trường mới, ổn định.

C. cải thiện thu nhập cho người dân, nâng cao trình độ lao động, xuất khẩu.

D. phát triển công nghiệp chế biến, tạo việc làm mới, định canh định cư.

Câu 14. Lực lượng lao động của nước ta

A. chủ yếu ở thành thị.

B. số lượng tăng rất nhanh.

C. chất lượng ngày càng tăng.

D. trình độ lao động rất cao.

Câu 15. Về tự nhiên, Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm nào sau đây?

A. Nguồn dự trữ thuỷ năng rất dồi dào.  

B. Trữ lượng than nâu lớn nhất cả nước.

C. Khí hậu có tính chất cận xích đạo.

D. Lượng mưa lớn trong suốt cả năm.

Câu 16. Ở vùng đồi núi thấp nước ta, khu vực Đông Bắc có mùa đông đến sớm hơn Tây Bắc, chủ yếu do ảnh hưởng của

A. hướng núi vòng cung.  

B. hình dáng lãnh thổ.

C. độ cao của địa hình.  

D. gió mùa Tây Nam.

Câu 17. Nước ta có chung đường biên giới trên đất liền với quốc gia nào sau đây?

A. Phi-lip-pin.  

B. Mi-an-ma.  

C. Trung Quốc.

D. Thái Lan.

Câu 18. Loại đất chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là

A. đất phèn.  

B. đất xám.

C. đất mặn.  

D. đất cát.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta đang được phát triển theo hướng hàng hoá, nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế. Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều ở Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi phía Bắc, Nam Trung Bộ.

a) Giải pháp để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp là đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh chế biến.

b) Cơ cấu cây công nghiệp ở nước ta đa dạng chủ yếu do những thuận lợi về điều kiện dân cư và lao động.

c) Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới được trồng ở tất cả các vùng trong cả nước.

d) Các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới.

Câu 2. Cho thông tin sau:

Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp hàng đầu cả nước, chiếm tỉ trọng là 41,5% GRDP của vùng (2024). Hiện nay, bên cạnh các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: công nghiệp khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên, công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống; dệt may và giày dép,... Đông Nam Bộ đã hình thành các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; cơ khí ô tô, sản xuất phần mềm, sản phẩm số,...

a) Tài nguyên khoáng sản rất đa dạng, phong phú là nguyên nhân chính giúp cơ cấu công nghiệp của Đông Nam Bộ đa dạng.

b) Cơ cấu ngành công nghiệp của Đông Nam Bộ chuyển dịch theo hướng tăng các ngành có hàm lượng khoa học kĩ thuật cao, giá trị gia tăng lớn.

c) Giải pháp phát triển công nghiệp bền vững ở Đông Nam Bộ là ứng dụng công nghệ, phát triển sản xuất đi đôi bảo vệ môi trường.

d) Đông Nam Bộ có cơ cấu ngành công nghiệp rất đa dạng.

Câu 3. Cho biểu đồ sau:

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Cà Mau (Mã 0603)

(Niên giám thống kê Việt Nam, 2024, Nxb Thống kê)

a) Năm 2023 so với năm 2020, sản lượng lúa của Campuchia tăng ít nhất.

b) Năm 2023 so với năm 2020, sản lượng lúa của cả ba quốc gia đều tăng.

c) Năm 2023, sản lượng lúa của Thái Lan lớn nhất.

d) Năm 2023 so với năm 2020, sản lượng lúa của Phi-lip-pin tăng nhanh nhất.

Câu 4. Cho thông tin sau:

      Sinh vật của nước ta đa dạng về thành phần loài, hệ sinh thái và có sự phân hóa. Trong đó, sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài sinh vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Hệ sinh thái đặc trưng là kiểu rừng nhiệt đới gió mùa gồm các loại rừng chủ yếu như rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá,... Tuy nhiên, hệ sinh thái này ở nước ta đang bị suy giảm nên cần có các biện pháp khoanh nuôi và bảo vệ hợp lý.

a) Nước ta có nhiều kiểu rừng thuộc hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa.

b) Sự xuất hiện các loài thực vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở nước ta chủ yếu do địa hình phân hóa theo đai cao và ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

c) Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế ở khu vực đồi núi thấp của nước ta là do đặc điểm của đất đai và nguồn nước dồi dào quy định.

d) Bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa sẽ đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và chuyên môn hóa ngành nông nghiệp ở nước ta.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho bảng số liệu:

Diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2020 và 2023

Năm

2020

2023

Diện tích đất (nghìn ha)

3963,7

3838,7

Sản lượng (nghìn tấn)

23827,6

24156,4

(Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

      Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2023 cao hơn năng suất lúa năm 2020 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Vinh và Đà Nẵng

(Đơn vị:mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Vinh

110,5

32,1

55,2

14,2

150,1

60,2

224,0

22,2

882,5

403,2

148,5

43,4

Đà Nẵng

38,3

8,2

0,9

4,1

205,5

27,7

164,7

56,9

370,0

681,7

608,9

443

(Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

      Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Vinh cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Câu 3. Năm 2024, diện tích gieo trồng lúa cả năm nước ta đạt 7,13 triệu ha, năng suất lúa ước tính đạt 61 tạ/ha. Hãy cho biết sản lượng lúa cả năm 2024 là bao nhiêu triệu tấn? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Câu 4. Năm 2023, tỉ suất sinh thô của nước ta là 14,16‰, tỉ suất tử thô là 5,70‰. Hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2023 của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)

Câu 5. Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là 24,9 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu hàng hóa là 405,9 tỉ USD. Hãy cho biết tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2024

(Đơn vị: °C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

18,4

19,6

22,1

28,3

28,8

30,9

30,4

30,4

29,2

27,6

25,2

19,6

(Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

      Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Xem thử

Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:

Xem thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề thi thử Tốt nghiệp THPT các môn học:

Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy các trường:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học