Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Lạng Sơn (Lần 2)
Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT năm 2025-2026 Sở Lạng Sơn (Lần 2). Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí.
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Lạng Sơn (Lần 2)
Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
SỞ GD&ĐT LẠNG SƠN ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 04 trang) |
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2025 - 2026 MÔN: ĐỊA LÍ MÃ ĐỀ THI 701 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề |
Họ và tên thí sinh: …………………………SBD:………………………
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Vùng biển của nước ta
A. giàu có tài nguyên sinh vật.
B. ở rìa đông Thái Bình Dương.
C. có khí hậu ôn đới gió mùa.
D. có diện tích nhỏ hơn vùng đất.
Câu 2: Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới vùng núi đá vôi nước ta thể hiện ở việc
A. tạo nên cao nguyên badan.
B. hình thành các đồi trung du.
C. tạo ra hang động, thung khô.
D. tạo nên hẻm vực, sườn dốc.
Câu 3: Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển du lịch biển?
A. Gần đường biển quốc tế, vùng biển rộng.
B. Bãi biển đẹp, nhiệt độ cao quanh năm.
C. Bờ biển dài, có nhiều ngư trường lớn.
D. Nhiều dầu khí, rừng ngập mặn rộng.
Câu 4: Nhà máy thủy điện nào sau đây có ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay?
A. Cần Đơn.
B. Đại Ninh.
C. Lai Châu.
D. Trị An.
Câu 5: Sự khác nhau về đặc điểm mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc ở nước ta chủ yếu do tác động kết hợp của
A. vị trí gần hay xa biển, độ cao địa hình, hướng các dãy núi.
B. gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc, địa hình vùng núi.
C. dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc, địa hình núi.
D. gió hướng đông nam, gió hướng đông bắc, hướng địa hình.
Câu 6: Vùng Nam Trung Bộ hiện nay có đặc điểm kinh tế nào sau đây?
A. Sản xuất điện từ than.
B. Phát triển du lịch biển.
C. Chỉ nuôi trồng hải sản.
D. Chưa có cảng nước sâu.
Câu 7: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta có
A. tỉ trọng chăn nuôi giảm liên tục.
B. tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp giảm.
C. chăn nuôi chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
D. trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Câu 8: Nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay
A. phát triển trang trại công nghệ cao.
B. chủ yếu trong môi trường nước lợ.
C. chỉ tập trung ở khu vực ven biển.
D. sản lượng có xu hướng giảm nhanh.
Câu 9: Phân bố dân cư của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Các khu vực đều tập trung đông.
B. Mật độ dân số không thay đổi.
C. Dân cư chủ yếu sống ở thành thị.
D. Có sự chênh lệch giữa các vùng.
Câu 10: Sự phát triển mạnh của ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay chủ yếu do
A. hạ tầng hoàn thiện, thu hút đầu tư và dân nhập cư đông.
B. giao thông mở rộng, lao động trẻ và mức sống cao.
C. dân số trẻ, lao động dồi dào và công nghiệp đa dạng.
D. sản xuất phát triển, mức sống tăng và đô thị mở rộng.
Câu 11: Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở ven biển nước ta?
A. Trượt đất.
B. Sóng thần.
C. Ngập mặn.
D. Lũ quét.
Câu 12: Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là
A. căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.
B. nơi cư trú của tàu thuyền có bão trên biển.
C. tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
D. cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.
Câu 13: Cho biểu đồ sau:
Khối lượng hàng hóa luân chuyển phân theo thành phần kinh tế
của nước ta năm 2015 và năm 2024 (Đơn vị: %)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, 2024; Nxb Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài luôn cao nhất và có xu hướng tăng.
B. Năm 2024 so với năm 2015, tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm 0,1%.
C. Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước luôn cao hơn tỉ trọng kinh tế Nhà nước.
D. Năm 2024 so với năm 2015, tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước có xu hướng tăng.
Câu 14: Ngành viễn thông ở nước ta hiện nay
A. tăng cường kết nối mạng quốc tế.
B. chỉ phát triển các dịch vụ mạng.
C. số thuê bao internet giảm mạnh.
D. chỉ chú trọng dịch vụ điện thoại.
Câu 15: Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp lâu năm?
A. Cà phê, cao su.
B. Đậu tương, cói.
C. Mía, dâu tằm.
D. Lạc, hồ tiêu.
Câu 16: Giao thông vận tải đường bộ ở nước ta hiện nay
A. chưa hiện đại hóa về phương tiện.
B. chưa chú trọng công nghệ tiên tiến.
C. chủ yếu phục vụ cho ngành du lịch.
D. chất lượng dịch vụ được cải thiện.
Câu 17: Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều thế mạnh để
A. chăn nuôi gia súc lớn.
B. nuôi trồng thủy sản.
C. trồng cây ăn quả ôn đới.
D. chuyên canh cây cà phê.
Câu 18: Nguồn lao động của nước ta hiện nay
A. chất lượng ngày càng được nâng lên.
B. ít kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp.
C. phân bố đồng đều giữa các khu vực.
D. tỉ lệ lao động thành thị giảm mạnh.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho thông tin sau:
Nông nghiệp là ngành đóng góp phần lớn giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ. Năm 2024, giá trị sản xuất của ngành chiếm 73,2% giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, tốc độ tăng trưởng của ngành khá nhanh. Sản xuất nông nghiệp có sự thay đổi theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng công nghệ cao. Các mô hình sản xuất theo hướng hữu cơ, cùng với công nghệ gen, lai tạo giống mới,…
a) Nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của vùng Bắc Trung Bộ.
b) Mục đích chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp hữu cơ ở Bắc Trung Bộ là tăng quy mô sản xuất nông nghiệp, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
c) Các mô hình sản xuất nông nghiệp trong vùng vẫn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống, chưa có sự thay đổi về phương thức.
d) Việc ứng dụng công nghệ gen trong sản xuất nông nghiệp của vùng chủ yếu nhằm tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Câu 2: Cho thông tin sau:
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc có nguồn gốc từ áp cao Xi-bia. Gió thổi theo hướng đông bắc về nước ta theo từng đợt. Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh với thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông gây nên thời tiết lạnh ẩm. Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần và hầu như bị ngăn lại ở dãy Bạch Mã.
a) Gió mùa Đông Bắc và bức chắn địa hình (dãy Bạch Mã) là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự phân hóa thiên nhiên theo chiều bắc - nam ở nước ta.
b) Hiện tượng thời tiết lạnh giá kéo dài ở nước ta chủ yếu do gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục trong suốt mùa đông.
c) Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc di chuyển qua biển, tiến vào lãnh thổ nước ta tạo nên thời tiết lạnh khô.
d) Gió mùa Đông Bắc hoạt động ở miền Bắc nước ta từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Câu 3: Cho biểu đồ sau:
Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
a) Xin-ga-po có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn Phi-lip-pin.
b) Phi-lip-pin có tỉ suất sinh thô cao nhất.
c) Các nước đều có tỉ suất sinh thô cao hơn tỉ suất tử thô.
d) Thái Lan có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất.
Câu 4: Cho thông tin sau:
Mạng lưới bưu chính của nước ta phủ khắp các vùng miền. Nhiều trung tâm dịch vụ đã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại, đặt nền móng vững chắc cho quá trình chuyển đổi số và phát triển xã hội số. Hiện nay, ngành đang phát triển theo hướng hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, thông tin và truyền thông, cung cấp dịch vụ bưu chính số cũng như hợp tác với các khâu sản xuất và dịch vụ khác.
a) Ngành bưu chính nước ta chỉ hoạt động ở các đô thị.
b) Sự hợp tác giữa bưu chính với các khâu sản xuất và dịch vụ khác giúp hoàn thiện chuỗi cung ứng hàng hóa, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành.
c) Ngành bưu chính đang chuyển dịch theo hướng chỉ tập trung vào các dịch vụ truyền thống để đảm bảo tính ổn định và phục vụ đến các xã, bản.
d) Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại của ngành bưu chính đã tạo cơ sở cho việc xây dựng kinh tế số.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Năm 2024, trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 405,9 tỉ USD. Trong đó, trị giá xuất khẩu hàng nông sản chiếm 1,7% trong tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta. Hãy cho biết trị giá xuất khẩu hàng nông sản của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2: Cho bảng số liệu:
Tổng diện tích rừng và diện tích rừng tự nhiên của nước ta năm 2015 và năm 2024
(Đơn vị: nghìn ha)
|
Năm |
2015 |
2024 |
|
Tổng diện tích rừng |
14 061,9 |
14 874,3 |
|
Diện tích rừng tự nhiên |
10 175,5 |
10 133,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng của nước ta năm 2024 so với năm 2015 giảm đi bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 3: Năm 2024, Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích gieo trồng lúa đông xuân là 1 487,7 nghìn ha, sản lượng lúa đông xuân là 10 754,4 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa đông xuân của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 4: Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Tuyên Quang và Vũng Tàu
(Đơn vị: 0C)
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Tuyên Quang |
18,0 |
19,8 |
22,1 |
28,0 |
27,9 |
29,6 |
29,5 |
29,3 |
28,4 |
26,0 |
23,7 |
18,1 |
|
Vũng Tàu |
26,9 |
27,6 |
28,3 |
30,1 |
30,8 |
29,4 |
28,1 |
29,2 |
28,1 |
28,4 |
28,4 |
27,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, nhiệt độ không khí trung bình của tháng có nhiệt độ lớn nhất tại trạm quan trắc Vũng Tàu cao hơn nhiệt độ không khí trung bình của tháng có nhiệt độ lớn nhất tại trạm quan trắc Tuyên Quang là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 5: Cho bảng số liệu:
Mực nước cao nhất và thấp nhất của sông Đà tại trạm Hòa Bình năm 2024
(Đơn vị: cm)
|
Mực nước |
Cao nhất |
Thấp nhất |
|
Sông Đà (trạm Hòa Bình) |
1 642 |
676 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Đà tại trạm Hòa Bình là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 6: Cho bảng số liệu:
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của nước ta năm 2015 và năm 2024
(Đơn vị: %)
|
Năm |
2015 |
2024 |
|
Tỉ lệ thất nghiệp |
3,6 |
2,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của nước ta năm 2024 so với năm 2015 giảm đi bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Cao Bằng (Mã 0601)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Cao Bằng (Mã 0605)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Hưng Yên (Mã 0901)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Thái Nguyên (Lần 2)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Đồng Tháp (Mã 0901)
Xem thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:
Xem thêm đề thi thử Tốt nghiệp THPT các môn học:
Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:
- 8 Chuyên đề Toán ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 11 Chuyên đề toán thực tế lớp 12
- 14 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026
- 1000 câu trắc nghiệm lý thuyết Vật Lí ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 10 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học 2026
- 1200 câu trắc nghiệm lý thuyết Sinh học ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Chuyên đề Địa Lí ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Trọng tâm Địa Lí 12 ôn thi tốt nghiệp
- Chuyên đề KTPL ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Kiến thức trọng tâm KTPL 12
- Chuyên đề Lịch Sử ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Chuyên đề Ngữ văn ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Ngữ liệu ngoài sgk lớp 12 phần Thơ
- Ngữ liệu ngoài sgk lớp 12 phần Truyện
- 21 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Hóa 2026
- 1000 câu trắc nghiệm lý thuyết Hóa thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 15 Chuyên đề ôn thi Tiếng Anh Tốt nghiệp THPT 2026
Xem thêm đề ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy các trường:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



